Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 10. Ca dao hài hước

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:22' 21-07-2015
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 29 : ĐỌC VĂN CA DAO HÀI HƯỚC I/. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Đọc bài 1:
    1. Đọc I/. TÌM HIỂU CHUNG Cưới nàng anh toan dẫn voi, Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn. Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân. Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng Đọc bài 1:
    Chàng dẫn thế em lấy làm sang. Nỡ nào em lại phá ngang như là........... I/. TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc bài 1 Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ họ hàng ăn chơi. Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi! Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà, Để cho con lợn, con gà nó ăn... 2. Đọc bài 2:
    Làm trai cho đáng sức trai Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng 2. Đọc bài số 2 I/. TÌM HIỂU CHUNG 3. Đọc bài 3:
    Chồng người đi ngược về xuôi Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo 3. Đọc bài 3 I/. TÌM HIỂU CHUNG 4. Đọc bài 4:
    Lỗ mũi mười tám gánh lông. Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho. 4. Đọc bài 4 I/. TÌM HIỂU CHUNG Đêm nằm thì ngáy o..o... Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà. Đi chợ thì hay ăn quà Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm. Trên đầu những rác cùng rơm. Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu. 5. Phân loại các bài ca dao:
    I/. TÌM HIỂU CHUNG 5. Phân loại các bài ca dao II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN
    1. Bài 1: tiếng cười tự trào:
    1. Bài 1: tiếng cười tự trào II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN Nội dung bài ca dao - Chàng trai dẫn cưới: Voi Trâu Bò Sang trọng, linh đình - Nhưng không thực hiện được vì: Voi sợ quốc cấm Dẫn trâu sợ họ máu hàn Dẫn bò sợ họ co gân Quyết định dẫn "Chuột" - Cô gái thách cưới Một nhà khoai lang: Không cao sang,xưa nay chưa có nhưng lại rất thanh thản, vô tư mà lạc quan, yêu đời. Thông cảm với cái nghèo của chàng trai. Nghệ thuật:
    Nghệ thuật II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 1. Bài 1: Tiếng cười tự trào Ý nghĩa:
    Ý nghĩa - Tinh thần vui vẻ, lạc quan trước cái nghèo và tâm hồn cao đẹp của người bình dân xưa: Ðặt tình nghĩa cao hơn của cải. - Đằng sau tiếng cười là sự phê phán tục thách cưới nặng nề ngày xưa II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 1. Bài 1: Tiếng cười tự trào 2. Bài 2,3,4: Tiếng cười hài hước, châm biếm:
    2. Bài 2,3,4: Tiếng cười hài hước, châm biếm Bài 2,3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác vô tích sự Làm trai cho đáng sức trai. Khom lưng chống gối >< gánh hai hạt vừng Yếu đuối, không đáng sức trai II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN Chồng người >< chồng em Đi ngược về xuôi >< ngồi bếp so` đuôi con mèo... Lười nhác, không có chí lớn. Nghệ thuật phóng đại kết hợp với đối lập latex(rarr) người đàn ông vô tích sự, vừa hài hước, vừa thảm hại, thâm thúy Bài 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên:
    Bài 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên Lỗ mũi 18 gánh lông – chồng yêu II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 2. Bài 2,3,4: Tiếng cười hài hước, châm biếm Bảo.....râu rồng Ngáy cho vui nhà ...ngáy o o bớt cơm …ăn quà hoa thơm …rác rơm Ý nghĩa:
    Ý nghĩa - Bài ca dao là tiếng cười mua vui, nhung đằng sau tiếng cười đó ngầm chứa một ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. - Tác giả dân gian đã nhìn họ bằng con mắt nhân hậu, thông cảm với thái độ nhắc nhở qua một bức tranh hư cấu hài hước. 2. Bài 2,3,4: Tiếng cười hài hước, châm biếm II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN 3. Những biện pháp nghệ thuật mà ca dao hài hước thường sử dụng :
    - Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những điển hình có những nét khái quát cao. - Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập. - Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc. 3. Những biện pháp nghệ thuật mà ca dao hài hước thường sử dụng II/. ĐỌC HIỂU - VĂN BẢN III/. TỔNG KẾT
    1. Tổng kết:
    III/. TỔNG KẾT - Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào và tiếng cười châm biếm, phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân. 2. Thảo luận:
    2. Thảo luận NHÓM 1 2: Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái: Nhà em thách cưới một nhà khoai lang. Qua đó, em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng trân trọng, đáng yêu ở chỗ nào? III/. TỔNG KẾT NHÓM 3 4: Tìm một số bài ca dao tự trào, hài hước, phê phán thói lười nhác; thầy bói, thầy cúng, thầy địa lý… Tiếng cười tự trào đáng yêu ở chỗ:
    Tiếng cười tự trào đáng yêu ở chỗ - Không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo. - Lời thách cưới thật khác thường mà vô tư, hồn nhiên, thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động. 2. Thảo luận III/. TỔNG KẾT Ca dao tự trào Cưới em có cánh con gà, Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi. Cưới em còn nữa anh ơi, Có một đĩa đậu, hai môi rau cần. Có xa dịch lại cho gần Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi. Hay là nặng lắm anh ơi! Để em bớt lại một môi rau cần. Ca dao hài hước:
    Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn. Ca dao hài hước Chồng người bể Sở, sông Ngô. Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần Làm trai cho đáng nên trai. Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con. Bà già đi chợ cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng không còn 2. Thảo luận III/. TỔNG KẾT IV/. LUYỆN TẬP
    1. Bài tập:
    IV/. LUYỆN TẬP 2. Kết bài:
    Cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓