Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §18. Bội chung nhỏ nhất

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:04' 24-07-2015
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 34: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT I. KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Bài tập số 1:
    1. Nêu các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số Áp dụng : Tìm ƯCLN(60,120,135) a) Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau : Bước 1: Phân tích mỗi số ra TSNT. Bước 2: Chọn ra các TSNT chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. b) Áp dụng : Tìm ƯCLN(60,120,135) 60 =Latex(2^2*15); 120 =Latex(2^3*15); 135 =Latex(3^2*15); latex(=>) ƯCLN(60,120,135) = latex(2^2 *15 = 60) 2. Bài tập số 2:
    Trong các câu sau câu nào đúng , câu nào sai ?
    latex(72 in BC(24,16,36))
    latex(72 in BC(24,18,36))
    latex(180 in BC(24,30,36))
    latex(144 in BC(24,18,36))
    latex(240 in BC(24,30,36))
    II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
    * Xem đoạn phim ngắn sau:
    1. Bội chung nhỏ nhất:
    * Ví dụ 1: Tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6 B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;.......} B(6) = {0;6;12;18;24;30;36;42;......} Vậy BC(4,6) = {0;12;24;36;.....} latex(rArr) 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 , kí hiệu BCNN(4,6) = 12 * Định nghĩa BCNN Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó * Nhận xét - Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN(4,6) - a,b là số tự nhiên thì BCNN(a,1) = a ; BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b) Để tìm BCNN của các số ta có thể làm như thế nào? 1. Định nghĩa BCNN II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT * Câu hỏi thảo luận:
    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó. Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN(4, 6) 2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
    II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố * Ví dụ 2: Tìm BCNN(8,18,30) Hãy phân tích ra TSNT các số 8 = ?, 18 = ? , 30 = ? 8 = latex(2^3) 18 = latex(2*3^2) 30 = latex(2*3*5) Dựa vào kết quả phân tích ra TSNT trên , em hãy cho biết BCNN sẽ có chứa các thừa số nguyên tố nào ? vì sao ? Em hãy chọn các TSNT chung và riêng với số mũ lớn nhất có mặt trong tất cả các số 8, 18, 30 ? Trong các TSNT đã chọn ta nên chọn số mũ nào ? Vì sao? Latex(=>) BCNN(8, 18, 30) = latex(2^3*3^2*5) = 360 Các TSNT đó là latex(2^3) ; latex(3^2) và 5 3. Qui tắc tìm BCNN:
    II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 3. Qui tắc tìm BCNN Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau: Bước 1: Phân tích mỗi số ra TSNT. Bước 2: Chọn ra các TSNT chung và riêng . Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm. * Chú ý: a) Nếu ƯCLN(a,b,c) = 1 thì BCNN(a,b,c) = a.b.c b) Nếu a chia hết cho b và c thì BCNN(a,b,c) = a 4. Tìm bội chung thông qua BCNN: Tìm bội chung thông qua BCNN
    Ví dụ 3 : Cho A = {x latex(in) N , sao cho x chia hết cho 8,18 ,30 và x < 1000}. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử . Giải Ta có x latex(in) BC(8,18,30) và x < 1000 BCNN(8,18,30) = 360 (xem ví dụ 2) Mà BC(8,18,30) = B(360) = {0;360;720;1080;......} Vì x < 1000 cho nên A = {0;360;720} Qua cách làm trên , muốn tìm BC của các số ta làm thế nào ? Quy tắc (SGK) trang 59 II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 4. Tìm bội chung thông qua BCNN * Một số lưu ý:
    a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.

    Ví dụ: Ba số 5; 7; 8 không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(5, 7, 8) = 5.7.8 = 280

    b) Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy.

    Ví dụ: Ta có số 48 chia hết cho cả 12 và 16 nên

    BCNN(12, 16, 48) = 48.

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    1. Bài tập 1:
    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG 1. Bài tập 1

    Tìm BCNN (8, 12); BCNN(5, 7, 8); BCNN(12, 16, 48)

    a) 8 = latex(2^3) 12 = latex(2^2 * 3) latex(=>)BCNN (8, 12) = latex(2^2 * 3) = 24 b) 5 = 5 7 = 7 8 = latex(2^3) latex(=>)BCNN(5, 7, 8) = latex(5 * 7* 2^3 = 5 . 7 . 8 = 280 c) 12 = latex(2^2 * 3) 16 = latex(2^2 * 4) 48 = latex(2^2 * 4) latex(=>) BCNN(12, 16, 48) = latex(2^4 * 3) = 48 2. Bài tập 2:
    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG 2. Bài tập 2 Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số…..…..…… ta làm như sau: Phân tích mỗi số ………………… ………………………………………… Chọn ra các thừa số ……………… ………………………………………… Lập ……………………………… mỗi thừa số lấy với số mũ ………….. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số…………….. ta làm như sau: Phân tích mỗi số ………………….. …………………………………………. Chọn ra các thừa số ……………… ………………………………………… Lập ……………………..………….. mỗi thừa số lấy với số mũ ………… Điền vào chỗ trống ( … ) nội dung thích hợp để sánh hai quy tắc * Gợi ý giải bài tập 2:
    Điền vào chỗ trống ( … ) nội dung thích hợp để sánh hai quy tắc
    * Gợi ý giải bài tập 2:
    Điền vào chỗ trống ( … ) nội dung thích hợp để sánh hai quy tắc
    3. Bài tập 3: Trắc nghiệm kéo thả
    Kéo các biểu thức thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp
    IV. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
    1. Củng cố:
    1. Bội chung nhỏ nhất là số như thế nào? Củng cố 2. Cách tìm BCNN: - Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta cần lưu ý: - Trước hết hãy xét xem các số cần tìm BCNN có rơi vào một trong ba trường hợp đặc biệt sau hay không: Nếu trong các số đã cho có một số bằng 1 thì BCNN của các số đã cho bằng BCNN của các số còn lại Nếu số lớn nhất trong các số đã cho là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy. Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của các số đã cho bằng tích của các số đó. - Nếu không rơi vào ba trường hợp trên khi đó ta sẽ làm theo một trong hai cách sau: Cách 1: Dựa vào định nghĩa BCNN. Cách 2: Dựa vào quy tắc tìm BCNN. 2. Hướng dẫn về nhà:
    - Học quy tắc tìm BCNN , BC của các số - Làm các bài tập 149 , 150 , 151 , 153 (tr. 59 -SGK) - Hiểu và nắm vững quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số - So sánh hai quy tắc tìm BCNN và tìm ƯCLN CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓