Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §17. Biểu đồ phần trăm

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:06' 23-07-2015
    Dung lượng: 540.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 102: BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM I. BIỂU ĐÒ PHẦN TRĂM
    1. Quan sát ví dụ SGK-60:
    Sơ kết học kỳ I, một trường có 60% số học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 35% đạt hạnh kiểm khá, còn lại là trung bình. Hãy biểu diễn các số liệu trên dưới dạng biểu đồ phần trăm. Bài giải Số học sinh có hạnh kiểm trung bình là: 100% - (60% 35%) = 5%(hs toàn trường) 1. Quan sát ví dụ SGK-60 I. BIỂU ĐÒ PHẦN TRĂM Hạnh kiểm Phần trăm Tốt Khá TB 60% 35% 5% a) Biểu đồ phần trăm dạng cột:

    BIỂU ĐỒ CỘT

    SỐ PHẦN TRĂM HẠNH KIỂM

    b) Biểu đồ phần trăm dạng ô vuông:

    BIỂU ĐỒ Ô VUÔNG

    SỐ PHẦN TRĂM HẠNH KIỂM

    * Biểu đồ hình quạt:

    BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT

    1% ứng với góc latex(3,6@) 5% ứng với góc latex(18@) 35% ứng với góc latex(126@) c) Biểu đồ phần trăm dạng hình quạt:

    BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT

    SỐ PHẦN TRĂM HẠNH KIỂM

    2. Bài tập vận dụng:
    Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B có 6 bạn đi xe buýt, 15 bạn đi xe đạp, số còn lại đi bộ. Hãy tính tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với số học sinh cả lớp, rồi biểu diễn bằng biểu đồ cột. Bài giải Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe buýt: 2. Bài tập vận dụng I. BIỂU ĐÒ PHẦN TRĂM latex((6 : 40) *100% = 15% Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp: latex((15 : 40) *100% = 37,5% Tỉ số phần trăm số học sinh đi bộ: latex((19 : 40) *100% = 47,5% Phương tiện Phần trăm Xe buýt Xe đạp Đi bộ 15% 37,5% 47,5% a) Biểu đồ phần trăm dạng cột:

    BIỂU ĐỒ CỘT

    SỐ % HS ĐI BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN

    b) Biểu đồ phần trăm dạng ô vuông:

    BIỂU ĐỒ Ô VUÔNG

    SỐ % HS ĐI BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN

    c) Biểu đồ phần trăm dạng hình quạt:

    BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT

    SỐ % HS ĐI BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN

    II. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:
    II. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 Năm học 1998 - 1999, cả nước ta có 13076 trường tiểu học, 8583 trường THCS và 1641 trường THPT. Dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông Việt Nam Bài giải Tổng số trường phổ thông của nước ta năm học 1998 – 1999 là: 13076 8583 1641 = 23 300 (trường) - Trường tiểu học chiếm: latex((13076)/(23300).100%~~56%) - Trường trung học cơ sở chiếm: latex((8583)/(23300).100%~~37%) - Trường trung học phổ thông chiếm: latex((1641)/(23300).100%~~7%) * Dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông Việt Nam:
    Dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông Việt Nam 2. Bài tập 2:
    II. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 Biểu đồ phân loại học lực học sinh khối lớp 6. Tính tỉ số phần trăm các loại học lực của học sinh khối lớp 6. * Gợi ý đáp án bài tập 2:
    Biểu đồ phân loại học lực học sinh khối lớp 6. Tính tỉ số phần trăm các loại học lực của học sinh khối lớp 6. Bài giải Tổng số học sinh khối lớp 6: 30 100 85 35 = 250 (hs) Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi: (30 : 250).100% = 12% Tỉ số phần trăm số học sinh khá: (100 : 250).100% = 40% Tỉ số phần trăm số học sinh Tb: (85 : 250) . 100% = 34 % Tỉ số học sinh Yếu là: (35 : 250) . 100%= 14 % III. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 149 đến 152 sgk trang 61. - Đọc thêm phần có thể - Chuẩn bị trước bài mới. 2. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓