Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 17. Biến và lệnh gán

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:30' 15-09-2022
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 17: BIẾN VÀ LỆNH GÁN
    Trang bìa
    Trang bìa
    TIN HỌC 10
    BÀI 17: BIẾN VÀ LỆNH GÁN
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động (Khởi động)
    Trong Đại số, người ta dùng chữ để thay thế cho số cụ thể. Trong các ngôn ngữ lập trình, người ta cũng dùng các kí tự hoặc nhóm các kí tự được gọi là biến (variable) để thay cho việc phải chỉ ra các giá trị dữ liệu cụ thể. Theo em, sử dụng biến có những lợi ích gì?
    Ảnh
    1. BIẾN VÀ LỆNH GÁN
    - Hoạt động 1
    Ảnh
    Hình vẽ
    1. BIẾN VÀ LỆNH GÁN
    - Thảo luận nhóm đôi, quan sát các lệnh sau và cho biết n ở đây được hiểu là gì? >>> n = 5 >>> n 5 >>> n + 3 8
    - Trình bày
    Ảnh
    Trình bày trước lớp
    - Kết luận
    Ảnh
    - Biến là tên của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị (dữ liệu) và giá trị đó có thể được thay đổi khi thực hiện chương trình. - Cú pháp lệnh gán: = .
    Kết luận
    - Ví dụ
    Ví dụ: Khi thực hiện lệnh gán, bên phải sẽ được gán cho .
    Ảnh
    - Ví dụ
    Ví dụ: Có thể thực hiện tất cả các phép toán thông thường như: +, - *, /,... trên các biến có cùng kiểu dữ liệu.
    Ảnh
    => Khi thực hiện lệnh trên, Python sẽ tính giá trị của và gán kết quả cho .
    - Ví dụ
    Ví dụ: Có thể gán nhiều giá trị đồng thời cho nhiều biến.
    Ảnh
    => Cú pháp của lệnh gán đồng thời như sau: , ,..., = , ,...,
    - Kết luận
    Ảnh
    Quy tắc đặt tên biến: - Chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0 đến 9 và kí tự gạch dưới "_". - Không bắt đầu bằng chữ số. - Phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    Kết luận
    - Trả lời câu hỏi (Trả lời câu hỏi)
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Chọn đáp án đúng!
    Các tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong Python? - A. _name - true - B. 12abc - false - C. My country - false - D. m123&b - false - E. xyzABC - true - false
    Sau các lệnh dưới đây, các biến x, y nhận giá trị bao nhiêu? >>> x = 10 >>> y = x**2 - 1 >>> x = x/2 + y - A. x = 10; y = 99; x = 100. - false - B. x = 10; y = 100; x = 105. - false - C. x = 10; y = 99; x = 104. - true - false - false - false
    a, b nhận giá trị gì sau các lệnh sau? >>> a, b = 2, 3 >>> a, b = a + b, a - b - A) a = 3, b = 2; a = 2 + 3 = 5, b = 2 - 3 = -1. - false - B) a = 2, b = 3;a = 2 + 3 = 5, b = 2 – 3 = -1. - true - false - false - false - false
    2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
    - Hoạt động 2 (2. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN)
    Hình vẽ
    Ví dụ 1. Các phép toán trên dữ liệu kiểu số.
    Ảnh
    => Tất cả các phép toàn đều được thực hiện từ trái sang phải, riêng phép lũy thừa (**) thì thực hiện từ phải qua trái.
    - Ví dụ
    Ví dụ 2. Các phép toán với dữ liệu kiểu xâu kí tự.
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Các phép toán trên dữ liệu kiểu số: +, -, *, /, //, %, **. - Các phép toán trên dữ liệu kiểu xâu: + (nối xâu) và * (lặp).
    Kết luận
    - Trả lời câu hỏi (Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Câu 1: Mỗi lệnh sau là đúng hay sai? Nếu đúng thì cho kết quả là bao nhiêu? >>> (12 - 10//2)**2 - 1 >>> (13 + 45**2)(30//12 - 5/2) Câu 2: Mỗi lệnh sau cho kết quả là xâu kí tự như thế nào? >>> ""*20 + "010" >>> "10"+"0"*5
    3. TỪ KHÓA
    - Hoạt động 3
    Ảnh
    Hình vẽ
    - Quan sát các lệnh sau, tìm hiểu vì sao Python báo lỗi. >>> if = 12 SyntaxError: invalid syntax >>> with = "Độ rộng" SyntaxError: invalid syntax
    3. TỪ KHÓA
    - Một số từ khóa
    - Một số từ khóa trong Python phiên bản 3.x:
    Ảnh
    => Từ khóa là các từ đặc biệt tham gia vào cấu trúc của ngôn ngữ lập trình. Không được phép đặt tên biến hay các định dạng trùng với từ khóa.
    - Trả lời câu hỏi (Trả lời câu hỏi)
    Bài tập trắc nghiệm
    Các tên biến sau có hợp lệ không?
    a) _ if
    b) global
    c) nolocal
    d) return
    e) true
    - Thực hành
    Thực hành
    Tạo và làm việc với biến, tính toán với các kiểu dữ liệu cơ bản trong Python.
    - Nhiệm vụ 1: Thực hiện các phép tính sau trong môi trường lập trình Python, so sánh kết quả với việc tính biểu thức toán học. a) latex((1 + 2 + 3 + ... + 10)^3). b) 1/2 + 1/3 + 1/4 + 1/5. c) Thực hiện lệnh gán x = 2, y - 5 rồi tính giá trị biểu thức: latex((x+y)(x^2 + y^2 - 1)). d) Thực hiện gán a = 2, b = 3, c = 4 rồi tính giá trị biểu thức: (a + b + c)(a + b - c).
    + Nhiệm vụ 2
    Ảnh
    - Nhiệm vụ 2. Gán giá trị cho biến R là bán kính hình tròn rồi viết chương trình tính và in ra kết quả theo mẫu:
    Ảnh
    Luyện tập
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Luyện tập
    Câu 1: Lệnh sau có lỗi gì? >>> x = 1 >>> 123a = x + 1 SyntaxError: invalid syntax Câu 2: Lệnh sau sẽ in ra kết quả gì? >>> print("đồ rê mi"*3 + "pha son la si đô"*2)
    Vận dụng
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Vận dụng
    Câu 1: Viết các lệnh để thực hiện việc đổi số giây ss cho trước sang số ngày, giờ, phút, giây, in kết quả ra màn hình. Câu 2: Hãy cho biết trước và sau khi thực hiện các lệnh sau, giá trị các biến x, y là bao nhiêu? Em có nhận xét gì về kết quả nhận được? >>> x, y = 10, 7 >>> x, y = y, x
    Dặn dò
    - Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Học hiểu trọng tâm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: Bài 18: Các lệnh vào ra đơn giản.
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓