Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:42' 09-10-2024
    Dung lượng: 882.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 9. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN VÀ RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 9. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN VÀ RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
    TOÁN 9
    Bài toán mở đầu
    Bài toán mở đầu
    Ảnh
    - Bài toán mở đầu:
    Ảnh
    1. ĐƯA THỪA SỐ RA NGOÀI DẤU CĂN
    Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
    Ảnh
    Ảnh
    Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
    - HĐ1
    Ảnh
    HĐ1: Tính và so sánh latex(sqrt((-3)^2 . 25)) với |-3| . latex(sqrt25).
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    Ảnh
    Nếu a là một số và b là một số không âm thì latex(sqrt(a^2 . b) = |a|sqrtb).
    - Chú ý
    Ảnh
    Ảnh
    - Chú ý:
    Phép biến đổi trên gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
    - Ví dụ 1
    Ảnh
    Hình vẽ
    a) Ta có 45 = latex(3^2 . 5) nên latex(sqrt45 = sqrt(3^2 . 5) = 3sqrt5); b) Ta có 243 = 3 . latex(9^2) nên latex(sqrt(243a) = sqrt(9^2 . 3a) = 9sqrt(3a)).
    Ví dụ 1: Viết nhân tử số của biểu thức dưới dấu căn thành tích các luỹ thừa rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn a) latex(sqrt45); b) latex(sqrt(243a) (a > 0))
    - Giải:
    - Luyện tập 1
    Ảnh
    - Luyện tập 1:
    Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: a) latex(sqrt12); b) latex(3sqrt27); c) latex(5sqrt48).
    - Chú ý
    Ảnh
    Ảnh
    - Chú ý:
    Khi tính toán với những căn thức bậc hai mà biểu thức dưới dấu căn có mẫu, ta thường khử mẫu của biểu thức lấy căn.
    - Ví dụ 2
    Ảnh
    Ảnh
    Nhân cả tử và mẫu của biểu thức lấy căn với 7 và đưa thừa số ra ngoài dấu căn ta được: latex(sqrt(4/7) = sqrt((4.7)/(7^2)) = sqrt((2/7)^2 . 7) = (2sqrt7)/7).
    Ví dụ 2: Khử mẫu của biểu thức lấy căn latex(sqrt(4/7)).
    - Giải:
    - Luyên tập 2
    - Luyện tập 2:
    Ảnh
    Khử mẫu của biểu thức lấy căn latex(sqrt(3/5)).
    - Tranh luận
    Ảnh
    Tranh luận:
    Ảnh
    Ảnh
    Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?
    2. ĐƯA THỪA SỐ VÀO TRONG DẤU CĂN
    Đưa thừa số vào trong dấu căn
    Ảnh
    Ảnh
    Đưa thừa số vào trong dấu căn
    - HĐ2
    Ảnh
    HĐ2: Tính và so sánh: a) 5 . latex(sqrt4) với latex(sqrt95^2 . 4)); b) -5 . latex(sqrt4) với -latex(sqrt((-5)^2 . 4)).
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    Ảnh
    * Nếu a và b là hai số không âm thì latex(asqrtb = sqrt(a^2b)). * Nếu a là số âm và b là số không âm thì latex(asqrtb = - sqrt(a^2b)).
    - Chú ý
    Ảnh
    Ảnh
    - Chú ý:
    Các phép biến đổi trên gọi là phép đưa thừa số vào trong dấu căn.
    - Ví dụ 3
    Ví dụ 3: Đưa thừa số vào trong dấu căn: a) latex(5sqrt2); b) latex(-2sqrta) latex((a >= 0)).
    Hình vẽ
    - Giải:
    Ảnh
    a) latex(5sqrt2 = sqrt(5^2 . 2) = sqrt50); b) latex(-2sqrta = - sqrt(2^2 . a) = -sqrt(4a)).
    - Ví dụ 4
    Ví dụ 4: Trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
    Hình vẽ
    - Giải:
    Ảnh
    Ta có latex(3sqrt2 = sqrt(3^2 . 2) = sqrt18; 2sqrt3 = sqrt(2^2 . 3) = sqrt12). Vì latex(sqrt12 < sqrt18) nên latex(2sqrt3 < 3sqrt2).
    - Luyện tập 3
    - Luyện tập 3:
    Ảnh
    Đưa thừa số vào trong dấu căn: a) latex(3sqrt5); b) latex(-2sqrt7).
    3. TRỤC CĂN THỨC Ở MẪU
    Trục căn thức ở mẫu
    Ảnh
    Trục căn thức ở mẫu
    Ảnh
    - HĐ3
    Ảnh
    HĐ3: Nhân cả tử và mẫu của biểu thức latex((3a)/(2sqrt2)) với latex(sqrt2) và viết biểu thức nhận được dưới dạng không có căn thức ở mẫu.
    Ảnh
    - HĐ4
    HĐ4: Cho hai biểu thức latex((-2)/(sqrt3 + 1)) và latex(1/(sqrt3 - sqrt2)). Hãy thực hiện các yêu cầu sau để viết các biểu thức đó dưới dạng không có căn thức ở mẫu: a) Xác định biểu thức liên hợp của mẫu. b) Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của mẫu. c) Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để rút gọn mẫu của biểu thức nhận được.
    Ảnh
    - Kết luận
    - Kết luận:
    Ảnh
    Ảnh
    - Ví dụ 5
    Ví dụ 5: Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức sau: a) latex(2/(3sqrt5)); b) latex(a/(3-2sqrt2));
    - Giải:
    Ảnh
    a) Nhân cả tử và mẫu của biểu thức đã cho với latex(sqrt5), ta được: latex(2/(3sqrt5) = (2sqrt5)/(3(sqrt5)^2) = (2sqrt5)/(3 . 5) = (2sqrt5)/15). b) Biểu thức liên hợp của mẫu là 3 + latex(2sqrt2). Nhân cả tử và mẫu của biểu thức đã cho với 3 + latex(2sqrt2), ta được: latex(a/(3 - 2sqrt2) = (a(3 + 2sqrt2))/((3 - 2sqrt2)(3 + 2sqrt2)) = (a(3 + 2sqrt2))/(3^2 - (2sqrt2)^2) = (a(3 + 2sqrt2))/(9 - 8) = (3 + 2sqrt2)a).
    - Luyện tập 4
    - Luyện tập 4:
    Ảnh
    Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức sau: a) latex((-5sqrt(x^2 + 1))/(2sqrt3)); b) latex((a^2 - 2a)/(sqrta + sqrt2)) latex((a >= 0, a != 2)).
    4. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
    Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
    Ảnh
    Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
    Ảnh
    - Tìm hiểu
    Ảnh
    - Tìm hiểu:
    Khi rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần phối hợp các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép biến đổi đã học (đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn; khử mẫu của biểu thức lấy căn; trục căn thức ở mẫu).
    - Ví dụ 6
    Ví dụ 6: Rút gọn biểu thức latex(A = 2sqrt3 - sqrt75 + sqrt((1 - sqrt3)^2)).
    - Giải:
    Ảnh
    Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, ta có: latex(sqrt75 = sqrt(3 . 5^2) = 5sqrt3); latex(sqrt((1 - sqrt3)^2) = |1 - sqrt3| = sqrt3 - 1). Do đó A = latex(2sqrt3 - 5sqrt3 + sqrt3 - 1 = -1 - 2sqrt3).
    - Ví dụ 7
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ví dụ 7: a) Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức: latex((x^2 - 1)/(sqrtx - 1); (x^2 - x)/(sqrtx + 1)) với latex(x >= 0) và latex(x != 1). b) Sử dụng KQ câu a, rút gọn biểu thức: P = latex((x^2 - 1)/(sqrtx - 1) - (x^2 - x)/(sqrtx + 1)) với latex(x >= 0) và latex(x != 1)
    + Giải
    Ảnh
    - Giải:
    Ảnh
    - Luyện tập 5
    - Luyện tập 5:
    Ảnh
    Rút gọn biểu thức sau: latex((sqrt22 - sqrt11)/(1 - sqrt2) + (sqrt21 - sqrt7)/(1 - sqrt3)(sqrt7 - sqrt11)).
    - Vận dụng
    - Vận dụng:
    Trong thuyết tương đối, khối lượng m (kg) của một vật khi chuyển động với vận tốc v (m/s) được cho bởi công thức: latex(m = (m_0)/(sqrt(1 - (v^2)/(c^2)))), trong đó m0 (kg) là khối lượng của vật khi đứng yên, c (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không (Theo sách Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). a) Viết lại công thức tính khối lượng m dưới dạng không có căn thức ở mẫu. b) Tính khối lượng m theo m0 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) khi vật chuyển động với vận tốc v = latex(1/10 c).
    5. BÀI TẬP
    Bài tập
    Ảnh
    Bài tập
    (Hoàn thành các tập trong SGK)
    Ảnh
    Bài 1
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: a) latex(sqrt52); b) latex(sqrt(27a)) latex((a >= 0)); c) latex(sqrt(50sqrt2 + 100)); d) latex(sqrt(9sqrt5 - 18)).
    Bài 2
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 2: Đưa thừa số vào trong dấu căn: a) latex(4sqrt3); b) -2latex(sqrt7); c) latex(4sqrt(15/2)); d) -5latex(sqrt(16/5)).
    Bài 3
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 3: Khử mẫu trong dấu căn: a) 2a . latex(sqrt(3/5)); b) -3x . latex(sqrt(5/x)) (x > 0); c) -latex(sqrt((3a)/b)) latex((a >= 0, b > 0)).
    Tổng kết
    Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò:
    Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba".
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓