Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 12. Bài toán trong Tin học
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:12' 29-11-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:12' 29-11-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12. BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 12. BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
MỤC TIÊU
Mục tiêu
Ảnh
MỤC TIÊU
Sau bài học này, em sẽ:
Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nếu được ví dụ minh hoạ. Sử dụng được câu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong một vài thuật toán.
KHỞI ĐỘNG
Khởi động
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu một chương trình Scratch em đã tạo ở lớp 8 và cho biết:
Thông tin đưa vào máy tính. Thông tin máy tính đưa ra.
Ảnh
Trả lời
Ảnh
Trả lời
Ví dụ 1 : Chương trình Scratch đơn giản + Thông tin đưa vào máy tính: - Bấm phím "Space" để nhảy. + Thông tin máy tính đưa ra: - Khi người chơi bấm phím "Space", nhân vật nhảy lên trên màn hình. Ví dụ 2: Trò chơi hứng táo + Thông tin đưa vào máy tính: nhấn phím mũi tên để di chuyển thúng đựng đến vị trí táo rơi. + Thông tin máy tính đưa ra: Cộng điểm nếu hứng được táo.
KHÁM PHÁ
1. Bài toán trong tin học
1. Bài toán trong tin học
Ở Bài 11, em đã biết, một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện khi thông tin số hóa được và có quy tắc xử lí rõ ràng, cụ thể, chính xác. Nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được gọi là bài toán tin học. Bài toán tin học được đặc trưng bởi ba yếu tố:
Dữ liệu vào (thông tin đưa vào máy tính). Kết quả (thông tin kết quả máy tính đưa ra). Xử lí (các bước chính máy tính thực hiện để đưa ra kết quả).
Ví dụ
Ví dụ
Ở bài 11, trong quy trình giải quyết vấn đề ở hình 4, nhiệm vụ tính chỉ số BMI có thể coi là một bài toán tin học. Kết quả (thông tin đầu vào), xử lí (nhiệm vụ máy tính thực hiện), và kết quả (thông tin máy tính đưa ra) như sau:
Dữ liệu vào: Chiều cao (m), cân nặng (kg). Xử lí: Tính chỉ số BMI. Kết quả: Chỉ số BMI.
Ví dụ 2
Ví dụ 2
Một ví dụ khác, khi sử dụng chương trình Scratch để tìm ước số chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương a, b, các thành phần của bài toán trong tin học được đặc trưng bởi:
Dữ liệu vào: Hai số nguyên dương a, b. Kết quả: ƯCLN.
Bài tập
Bài tập
1. Nhiệm vụ nào sau đây là bài toán trong tin học? Tại sao?
a) Tính chu vi C của hình tròn bán kính r. b) Phân biệt loại hoa dựa vào mùi hương.
Lời giải
a) Là bài toán tin học vì có thể đưa cho máy tính thực hiện. b) Máy tính chưa xử lý được thông tin dạng mùi.
2. Mô tả thuật toán
2. Mô tả thuật toán
Để máy tính thực hiện được nhiệm vụ, ta cần chỉ rõ các thao tác, trình tự thực hiện các thao tác, hay còn gọi là mô tả thuật toán. Kết quả mô tả thuật toán là một dãy hữu hạn thao tác có thể, được sắp xếp theo một trình tự nhất định và khi thực hiện đầy thao tác này thì từ đầu vào thu được đầu ra. Ví dụ 3. Trong quy trình giải quyết vấn đề ở Hình 4 của Bài 11, tính chỉ số BMI, xác định chỉ số BMI của học sinh có bình thường hay không, đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI là những nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện (sau đây gọi là bài toán trong tin học: Tính và đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI). Thuật toán của bài toán tin học này có thể được mô tả bằng sơ đồ khối như ở Hình 1.
Hình 1
2. Mô tả thuật toán
Ảnh
Ví dụ 4
Ví dụ 4
Thuật toán tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương a, b được mô tả bằng phương pháp liệt kê các bước:
Bước 1. Nhập hai số nguyên dương a, b. Bước 2. Lặp đến khi a = b. Nếu a > b thì a = a - b; bằng thừa b = b - a, nếu không thì lặp. Bước 3. Khi đó ƯCLN là a (hoặc b). Bước 4. Kết thúc.
Bài tập 2
Bài tập 2
1. Em hãy mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính r được nhập từ bàn phím bằng phương pháp liệt kê các bước. 2. Trong các ví dụ bài toán nêu ở trên, em hãy xác định đầu vào, đầu ra và trong các thuật toán em đã nêu ở Câu 1 và trong các thuật toán ở Hình 1, Hình 2. Cố thể sử dụng cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp để mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối.
Lời giải
Lời giải
Dưới đây là mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính 1 bằng phương pháp liệt kê: - Bước 1- Nhập bán kính r từ bàn phím. - Bước 2- Tính chu vi C của hình tròn bán kính r bằng công thức C = 2 *π* г. - Bước 3- In chu vi C ra màn hình. - Bước 4- Kết thúc. Trong thuật toán này, ta nhập bán kính r từ bàn phím. Sau đó, ta tính chu vi C bằng công thức C = 2 * n * r, trong đó n là số Pi xấp xỉ 3.14. Cuối cùng, ta in chu vi C ra màn hình và kết thúc thuật toán.
LUYỆN TẬP
Luyện tập
Ảnh
LUYỆN TẬP
Nêu các yếu tố xác định một nhiệm vụ có thể là bài toán trong tin học. Nêu ví dụ minh họa.
Lời giải
Yếu tố: - Đầu vào (Input): Một bài toán trong tin học thường có một tập hợp các đầu vào mà nó cần xử lý. Đầu vào có thể là dữ liệu, thông tin hoặc trạng thái ban đầu của bài toán. - Đầu ra (Output): Một bài toán tin học sẽ có một kết quả hoặc đầu ra mong đợi sau khi xử lý các đầu vào. Đầu ra có thể là kết quả tính toán, dữ liệu được biến đổi hoặc hành động thực hiện.
Lời giải
Ảnh
Lời giải
Ví dụ minh họa: Bài toán: Tìm phần tử lớn nhất trong một mảng số nguyên. - Đầu vào (Input): Một mảng số nguyên. - Đầu ra (Output): Giá trị lớn nhất trong mảng.
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài mới: "Bài 13. Quy trình giao bài toán cho máy tính giải quyết"
Cảm ơn
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 12. BÀI TOÁN TRONG TIN HỌC
MỤC TIÊU
Mục tiêu
Ảnh
MỤC TIÊU
Sau bài học này, em sẽ:
Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nếu được ví dụ minh hoạ. Sử dụng được câu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong một vài thuật toán.
KHỞI ĐỘNG
Khởi động
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Hãy nêu một chương trình Scratch em đã tạo ở lớp 8 và cho biết:
Thông tin đưa vào máy tính. Thông tin máy tính đưa ra.
Ảnh
Trả lời
Ảnh
Trả lời
Ví dụ 1 : Chương trình Scratch đơn giản + Thông tin đưa vào máy tính: - Bấm phím "Space" để nhảy. + Thông tin máy tính đưa ra: - Khi người chơi bấm phím "Space", nhân vật nhảy lên trên màn hình. Ví dụ 2: Trò chơi hứng táo + Thông tin đưa vào máy tính: nhấn phím mũi tên để di chuyển thúng đựng đến vị trí táo rơi. + Thông tin máy tính đưa ra: Cộng điểm nếu hứng được táo.
KHÁM PHÁ
1. Bài toán trong tin học
1. Bài toán trong tin học
Ở Bài 11, em đã biết, một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện khi thông tin số hóa được và có quy tắc xử lí rõ ràng, cụ thể, chính xác. Nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện được gọi là bài toán tin học. Bài toán tin học được đặc trưng bởi ba yếu tố:
Dữ liệu vào (thông tin đưa vào máy tính). Kết quả (thông tin kết quả máy tính đưa ra). Xử lí (các bước chính máy tính thực hiện để đưa ra kết quả).
Ví dụ
Ví dụ
Ở bài 11, trong quy trình giải quyết vấn đề ở hình 4, nhiệm vụ tính chỉ số BMI có thể coi là một bài toán tin học. Kết quả (thông tin đầu vào), xử lí (nhiệm vụ máy tính thực hiện), và kết quả (thông tin máy tính đưa ra) như sau:
Dữ liệu vào: Chiều cao (m), cân nặng (kg). Xử lí: Tính chỉ số BMI. Kết quả: Chỉ số BMI.
Ví dụ 2
Ví dụ 2
Một ví dụ khác, khi sử dụng chương trình Scratch để tìm ước số chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương a, b, các thành phần của bài toán trong tin học được đặc trưng bởi:
Dữ liệu vào: Hai số nguyên dương a, b. Kết quả: ƯCLN.
Bài tập
Bài tập
1. Nhiệm vụ nào sau đây là bài toán trong tin học? Tại sao?
a) Tính chu vi C của hình tròn bán kính r. b) Phân biệt loại hoa dựa vào mùi hương.
Lời giải
a) Là bài toán tin học vì có thể đưa cho máy tính thực hiện. b) Máy tính chưa xử lý được thông tin dạng mùi.
2. Mô tả thuật toán
2. Mô tả thuật toán
Để máy tính thực hiện được nhiệm vụ, ta cần chỉ rõ các thao tác, trình tự thực hiện các thao tác, hay còn gọi là mô tả thuật toán. Kết quả mô tả thuật toán là một dãy hữu hạn thao tác có thể, được sắp xếp theo một trình tự nhất định và khi thực hiện đầy thao tác này thì từ đầu vào thu được đầu ra. Ví dụ 3. Trong quy trình giải quyết vấn đề ở Hình 4 của Bài 11, tính chỉ số BMI, xác định chỉ số BMI của học sinh có bình thường hay không, đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI là những nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện (sau đây gọi là bài toán trong tin học: Tính và đưa ra lời khuyên theo chỉ số BMI). Thuật toán của bài toán tin học này có thể được mô tả bằng sơ đồ khối như ở Hình 1.
Hình 1
2. Mô tả thuật toán
Ảnh
Ví dụ 4
Ví dụ 4
Thuật toán tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương a, b được mô tả bằng phương pháp liệt kê các bước:
Bước 1. Nhập hai số nguyên dương a, b. Bước 2. Lặp đến khi a = b. Nếu a > b thì a = a - b; bằng thừa b = b - a, nếu không thì lặp. Bước 3. Khi đó ƯCLN là a (hoặc b). Bước 4. Kết thúc.
Bài tập 2
Bài tập 2
1. Em hãy mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính r được nhập từ bàn phím bằng phương pháp liệt kê các bước. 2. Trong các ví dụ bài toán nêu ở trên, em hãy xác định đầu vào, đầu ra và trong các thuật toán em đã nêu ở Câu 1 và trong các thuật toán ở Hình 1, Hình 2. Cố thể sử dụng cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp để mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối.
Lời giải
Lời giải
Dưới đây là mô tả thuật toán tính chu vi C của hình tròn bán kính 1 bằng phương pháp liệt kê: - Bước 1- Nhập bán kính r từ bàn phím. - Bước 2- Tính chu vi C của hình tròn bán kính r bằng công thức C = 2 *π* г. - Bước 3- In chu vi C ra màn hình. - Bước 4- Kết thúc. Trong thuật toán này, ta nhập bán kính r từ bàn phím. Sau đó, ta tính chu vi C bằng công thức C = 2 * n * r, trong đó n là số Pi xấp xỉ 3.14. Cuối cùng, ta in chu vi C ra màn hình và kết thúc thuật toán.
LUYỆN TẬP
Luyện tập
Ảnh
LUYỆN TẬP
Nêu các yếu tố xác định một nhiệm vụ có thể là bài toán trong tin học. Nêu ví dụ minh họa.
Lời giải
Yếu tố: - Đầu vào (Input): Một bài toán trong tin học thường có một tập hợp các đầu vào mà nó cần xử lý. Đầu vào có thể là dữ liệu, thông tin hoặc trạng thái ban đầu của bài toán. - Đầu ra (Output): Một bài toán tin học sẽ có một kết quả hoặc đầu ra mong đợi sau khi xử lý các đầu vào. Đầu ra có thể là kết quả tính toán, dữ liệu được biến đổi hoặc hành động thực hiện.
Lời giải
Ảnh
Lời giải
Ví dụ minh họa: Bài toán: Tìm phần tử lớn nhất trong một mảng số nguyên. - Đầu vào (Input): Một mảng số nguyên. - Đầu ra (Output): Giá trị lớn nhất trong mảng.
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài mới: "Bài 13. Quy trình giao bài toán cho máy tính giải quyết"
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất