Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 7. Áp suất

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:18' 02-07-2015
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 10: ÁP SUẤT Giới thiệu bài
    Đặt vấn đề:
    Quan sát các hình ảnh sau Em có nhận xét gì về các hình ảnh này? Xe tăng to, nặng lại có thể đi trên cát dễ dàng, xe ôtô nhỏ, nhẹ hơn đi lại trên cát khó khăn, có khi lại bị lún sâu. Giới thiệu bài mới:
    Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị trí đang đứng ? Đó là lực gì? Đó là lực gì? Do có trọng lượng nên khi đứng trên nền nhà, người và đồ vật tác dụng lên mặt sàn một lực bằng trọng lực có được Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và vuông góc mặt sàn. P Những lực ép có đặc điểm vuông góc mặt sàn này gọi là áp lực P BÀI 7: ÁP SUẤT Áp lực là gì?
    Áp lực:
    I. ÁP LỰC LÀ GÌ: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép Áp lực Quan sát hình ảnh sau. Lực nào là áp lực? Lực nào không phải là áp lực? BÀI 7: ÁP SUẤT Áp suất
    Tác dụng:
    II. ÁP SUẤT: 1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4. Tìm các dấu thích hợp cho các ô trống dưới đây:
    Câu hỏi 3:
    II. ÁP SUẤT: 1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn từ thích hợp vào các chỗ trống của kết luận dưới đây:
    Công thức:
    I. ÁP SUẤT: 2. Công thức tính áp suất: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép Trong đó: p là áp suất (N/latex(m^2)) F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N) S là diện tích (latex(m^2)) 1 Pa = 1(N/latex(m^2)) Vận dụng
    C4:
    III. VẬN DỤNG Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng ,giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng ,giảm áp suất trong thực tế? Trả lời: C5:
    III. VẬN DỤNG Một xe tăng có trọng lượng 340 000 N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài. Tóm tắt: Fxt = Pxt = 340.000N Sxt=1,5latex(m^2) Foto = Poto = 20000N Sxt=250latex(cm^2)=0,025latex(m^2) Pxt = ?; Poto=? Giải: Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang: Pxt=latex((F_(xt))/(S_(xt))=340000/(1,5)=226666,6 N/latex(m^2) Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang: Poto=latex((F_(o))/(S_(o))=20000/(0,025)=800000 N/latex(cm^2) Áp suất ánh sáng:
    Áp suất ánh sáng là áp suất mà ánh sáng tác dụng lên vật được rọi sáng. Áp suất này rất bé, cỡ một phần triệu Pa. Năm 1899, nhà vật lý Lê-bê-đép (người Nga) lần đầu tiên đã đo được áp suất ánh sáng bằng thí nghiệm rất tinh vi. Chính áp suất của ánh sáng mặt trời đã làm cho đuôi sao chổi bao giờ cũng hướng từ phía mặt trời hướng ra. III. VẬN DỤNG Củng cố kiến thức
    Ghi nhớ:
    Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Áp suất là độ lớn cuả áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Trong đó: p là áp suất N/latex(m^2) F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N) S là diện tích(latex(m^2)) - Đơn vị áp suất: Paxcan: 1Pa = 1N/m2 Lưu ý:
    Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sức khoẻ con người. Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đã ảnh hưởng đến tính mạng công nhân. Biện pháp an toàn: Những người thợ khai thác đá cần được bảo đảm những điều kiện về an toàn lao động (khẩu trang, mũ cách âm, cách li các khu vực mất an toàn, …) Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Học thuộc bài. Làm bài tập 7.1 – 7.16 SBT. Chuẩn bị bài: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau. Kết thúc bài giảng:
    BÀI HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!!!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓