Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Amine
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 09-04-2026
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 09-04-2026
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8. AMINE
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 8. AMINE
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
"Tơ nylon -6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Người ta đã tổng hợp lại tơ này như thế nào?
Quan sát ảnh kết hợp video và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Video (- Khởi động)
I. Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
Ảnh
I. Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
1. Khái niệm
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
- HĐ1: Quan sát hình ảnh:
Ảnh
1. Thay thế lần lượt các nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng gốc methyl.
1. Khái niệm
2. Khi thay thế 1 nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng 1 gốc phenyl, ta thu được chất có cng thức cấu tạo thu gọn là gì?
Ảnh
- HĐ2
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
HĐ2: Giải quyết vấn đề:
Biết các sản phẩm thế thu được ở trên đều thuộc loại amine. Theo em, thế nào là amine?
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
2. Phân loại
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
HĐ3: Quan sát hình kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi sau:
Ảnh
Trong mỗi amine, so sánh số bậc amine với số gốc hydrocarbon liên kết với N.
2. Phân loại
- HĐ4
Ảnh
Hình vẽ
2. Phân loại
Ảnh
HĐ4: Làm việc nhóm:
Nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK trang 36, tìm thông tin cần thiết để hoàn thành bảng:
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
* Cách xác định: Bậc của amine được xác định bằng số gốc hydrocarbon được xác định bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. * Phân loại: Amine bậc một latex((CH_3NH_2,...)), amine bậc hai latex((CH_3NHCH_3,...)), amine bậc ba latex((CH_3)_3N,...)).
+ Amine thường được phân loại theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon. + Theo bậc amine:
+ tiếp
Ảnh
Hình vẽ
- Kết luận:
+ Theo đặc điểm cấu tạo gốc hydrocarbon:
Ảnh
- Kết luận:
3. Đồng phân
Ảnh
Hình vẽ
HĐ5: Vận dụng kiến thức và trả lời câu hỏi:
Ảnh
1. Amine có thể có những loại đồng phân nào?
3. Đồng phân
Ảnh
2. Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử là latex(C_3H_9N) và xác định bậc của amine đó.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
+ Amine có từ 2C trong phân tử sẽ có hiện tượng đồng phân. + Đồng phân: Bậc amine, mạch carbon, vị trí nhóm amine.
4. Danh pháp
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Vận dụng kiến thức và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Gọi tên theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế các amine sau: latex(CH_3CH_2CH_2NH_2, CH_3CH_2NHCH_3; (CH_3)_3N).
4. Danh pháp
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
+ Danh pháp gốc chức: Tên amine = Tên gốc hydrocarbon + amine. + Danh pháp thay thế: Tên amine = Tên nhóm thế + Tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e) + Vị trí nhóm amine + amine.
II. Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo
Ảnh
II. Đặc điểm cấu tạo
- HĐ7
Hình vẽ
HĐ7: Quan sát mô hình phân tử ammonia và methylamine:
Ảnh
Em có nhận xét gì về cấu tạo của methylamine với ammonia?
Ảnh
- HĐ8
Hình vẽ
HĐ8: Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Nhận xét gì về hình dạng phân tử của methylamine và aniline?
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết. + Cấu tạo của amine tương tự ammonia => amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. + Aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong nhân thơm do ảnh hưởng của nhóm -latex(NH_2).
III. Tính chất vật lí
Tính chất vật lí
Ảnh
III. Tính chất vật lí
- HĐ9
Ảnh
Hình vẽ
HĐ9: Làm việc nhóm:
Ảnh
1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của amine thấp hay cao hơn so với hydrocarbon và alcohol có phân tử khối tương đương?
Ảnh
2. Đọc thông tin trong Bảng 8.1 SGK, amine nào ở thể khí ở nhiệt độ phòng?
Ảnh
3. Em hãy dự đoán và giải thích tính tan trong nước của các amine đơn giản.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương. Methylamine, dimethylamine, trimethylamine, ethylamine là chất khí, có mùi tanh của cá hoặc mùi khai (tương tự ammonia). Độ tan: amine có số nguyên tử C nhỏ thường tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước, độ tan giảm khi số C tăng; aniline là chất lỏng, ít tan trong nước (điều kiện thường).
IV. Tính chất hoá học
Tính chất hoá học
Ảnh
IV. Tính chất hoá học
- HĐ10
Ảnh
Ảnh
HĐ10: Quan sát các video làm việc nhóm và hoàn thành PHT sau:
+ Video 1
+ Thí nghiệm tính base của amine:
+ Video 2
+ Phản ứng thế nhân thơm của aniline:
1. Tính base và phản ứng tạo phức
Ảnh
1. Tính base và phản ứng tạo phức
Ảnh
- Amine thể hiện tính base yếu:
Ảnh
+ Dung dịch alkylamine làm quỳ tím đổi màu xanh, dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím:
Ảnh
+ Amine tác dụng với acid tạo thành muối:
+ Amine có khối lượng phân tử nhỏ có khả năng tác dụng với dung dịch muối của một số kim loại tạo kết tủa hydroxide:
+ Amine (methylamine, ethylamine) có khả năng tạo phức chất màu xanh lam với latex(Cu(OH)_2):
2. Phản ứng với nitrous acid
2. Phản ứng với nitrous acid
- Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid (nhiệt độ thường) tạo alcohol và nitrogen => Nhận biết alkylamine bậc một
Ví dụ:
Ảnh
Ảnh
- Aniline tác dụng với nitrous acid (0 - latex(5@C)) tạo mối diazonium (dùng để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm).
Ví dụ:
Ảnh
3. Phản ứng của aniline với nước bromine
3. Phản ứng của aniline với nước bromine
Do ảnh hưởng của latex(-NH_2), aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế vào vị trí ortho và para so với nhóm latex(-NH_2):
Ví dụ:
Ảnh
V. Ứng dụng
Ứng dụng
Ảnh
V. Ứng dụng
- HĐ11
Ảnh
Hình vẽ
HĐ11: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
Nêu ứng dụng của amine trong đời sống và sản xuất.
Ảnh
- Kết luận
- Kết luận:
+ Aniline: nguyên liệu tổng hợp một số hợp chất trong công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm (paracetamol, sulfonamide), công nghiệp polymer. + Một số diamine là nguyên liệu tổng hợp tơ sợi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
VI. Điều chế
Điều chế
Ảnh
VI. Điều chế
- HĐ12
Ảnh
Hình vẽ
HĐ12: Tìm hiểu:
Ảnh
Dựa vào thông tin SGK, cho biết phương pháp điều chế amine.
1. Alkyl hoá ammonia
Ảnh
1. Alkyl hoá ammonia
Hình vẽ
Alkylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Ví dụ:
Ảnh
2. Khử hợp chất nitro
Ảnh
2. Khử hợp chất nitro
Hình vẽ
Aniline và các arylamine được điều chế bằng cách khử hợp chất nitrobenzene (hoặc dẫn xuất nitro tương ứng) bởi kim loại (Zn, Fe,...) trong dung dịch HCl.
Ví dụ:
Ảnh
VII. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
VII. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng): Benzene -> Nitrobenzene -> Aniline.
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Khói thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, ... là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Một số bạn trẻ cho tằng hút thuốc là "sành điệu", thuốc lá điện tử không gây hại,... Hãy nêu quan điểm của em.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 9. Amino acid và peptide".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 8. AMINE
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
"Tơ nylon -6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Người ta đã tổng hợp lại tơ này như thế nào?
Quan sát ảnh kết hợp video và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Video (- Khởi động)
I. Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
Ảnh
I. Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp
1. Khái niệm
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
- HĐ1: Quan sát hình ảnh:
Ảnh
1. Thay thế lần lượt các nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng gốc methyl.
1. Khái niệm
2. Khi thay thế 1 nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng 1 gốc phenyl, ta thu được chất có cng thức cấu tạo thu gọn là gì?
Ảnh
- HĐ2
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
HĐ2: Giải quyết vấn đề:
Biết các sản phẩm thế thu được ở trên đều thuộc loại amine. Theo em, thế nào là amine?
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
2. Phân loại
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
HĐ3: Quan sát hình kết hợp nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi sau:
Ảnh
Trong mỗi amine, so sánh số bậc amine với số gốc hydrocarbon liên kết với N.
2. Phân loại
- HĐ4
Ảnh
Hình vẽ
2. Phân loại
Ảnh
HĐ4: Làm việc nhóm:
Nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK trang 36, tìm thông tin cần thiết để hoàn thành bảng:
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
* Cách xác định: Bậc của amine được xác định bằng số gốc hydrocarbon được xác định bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. * Phân loại: Amine bậc một latex((CH_3NH_2,...)), amine bậc hai latex((CH_3NHCH_3,...)), amine bậc ba latex((CH_3)_3N,...)).
+ Amine thường được phân loại theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon. + Theo bậc amine:
+ tiếp
Ảnh
Hình vẽ
- Kết luận:
+ Theo đặc điểm cấu tạo gốc hydrocarbon:
Ảnh
- Kết luận:
3. Đồng phân
Ảnh
Hình vẽ
HĐ5: Vận dụng kiến thức và trả lời câu hỏi:
Ảnh
1. Amine có thể có những loại đồng phân nào?
3. Đồng phân
Ảnh
2. Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử là latex(C_3H_9N) và xác định bậc của amine đó.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
+ Amine có từ 2C trong phân tử sẽ có hiện tượng đồng phân. + Đồng phân: Bậc amine, mạch carbon, vị trí nhóm amine.
4. Danh pháp
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Vận dụng kiến thức và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Gọi tên theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế các amine sau: latex(CH_3CH_2CH_2NH_2, CH_3CH_2NHCH_3; (CH_3)_3N).
4. Danh pháp
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
+ Danh pháp gốc chức: Tên amine = Tên gốc hydrocarbon + amine. + Danh pháp thay thế: Tên amine = Tên nhóm thế + Tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e) + Vị trí nhóm amine + amine.
II. Đặc điểm cấu tạo
Đặc điểm cấu tạo
Ảnh
II. Đặc điểm cấu tạo
- HĐ7
Hình vẽ
HĐ7: Quan sát mô hình phân tử ammonia và methylamine:
Ảnh
Em có nhận xét gì về cấu tạo của methylamine với ammonia?
Ảnh
- HĐ8
Hình vẽ
HĐ8: Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Nhận xét gì về hình dạng phân tử của methylamine và aniline?
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết. + Cấu tạo của amine tương tự ammonia => amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. + Aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong nhân thơm do ảnh hưởng của nhóm -latex(NH_2).
III. Tính chất vật lí
Tính chất vật lí
Ảnh
III. Tính chất vật lí
- HĐ9
Ảnh
Hình vẽ
HĐ9: Làm việc nhóm:
Ảnh
1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của amine thấp hay cao hơn so với hydrocarbon và alcohol có phân tử khối tương đương?
Ảnh
2. Đọc thông tin trong Bảng 8.1 SGK, amine nào ở thể khí ở nhiệt độ phòng?
Ảnh
3. Em hãy dự đoán và giải thích tính tan trong nước của các amine đơn giản.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương. Methylamine, dimethylamine, trimethylamine, ethylamine là chất khí, có mùi tanh của cá hoặc mùi khai (tương tự ammonia). Độ tan: amine có số nguyên tử C nhỏ thường tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước, độ tan giảm khi số C tăng; aniline là chất lỏng, ít tan trong nước (điều kiện thường).
IV. Tính chất hoá học
Tính chất hoá học
Ảnh
IV. Tính chất hoá học
- HĐ10
Ảnh
Ảnh
HĐ10: Quan sát các video làm việc nhóm và hoàn thành PHT sau:
+ Video 1
+ Thí nghiệm tính base của amine:
+ Video 2
+ Phản ứng thế nhân thơm của aniline:
1. Tính base và phản ứng tạo phức
Ảnh
1. Tính base và phản ứng tạo phức
Ảnh
- Amine thể hiện tính base yếu:
Ảnh
+ Dung dịch alkylamine làm quỳ tím đổi màu xanh, dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím:
Ảnh
+ Amine tác dụng với acid tạo thành muối:
+ Amine có khối lượng phân tử nhỏ có khả năng tác dụng với dung dịch muối của một số kim loại tạo kết tủa hydroxide:
+ Amine (methylamine, ethylamine) có khả năng tạo phức chất màu xanh lam với latex(Cu(OH)_2):
2. Phản ứng với nitrous acid
2. Phản ứng với nitrous acid
- Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid (nhiệt độ thường) tạo alcohol và nitrogen => Nhận biết alkylamine bậc một
Ví dụ:
Ảnh
Ảnh
- Aniline tác dụng với nitrous acid (0 - latex(5@C)) tạo mối diazonium (dùng để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm).
Ví dụ:
Ảnh
3. Phản ứng của aniline với nước bromine
3. Phản ứng của aniline với nước bromine
Do ảnh hưởng của latex(-NH_2), aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế vào vị trí ortho và para so với nhóm latex(-NH_2):
Ví dụ:
Ảnh
V. Ứng dụng
Ứng dụng
Ảnh
V. Ứng dụng
- HĐ11
Ảnh
Hình vẽ
HĐ11: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
Nêu ứng dụng của amine trong đời sống và sản xuất.
Ảnh
- Kết luận
- Kết luận:
+ Aniline: nguyên liệu tổng hợp một số hợp chất trong công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm (paracetamol, sulfonamide), công nghiệp polymer. + Một số diamine là nguyên liệu tổng hợp tơ sợi.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
VI. Điều chế
Điều chế
Ảnh
VI. Điều chế
- HĐ12
Ảnh
Hình vẽ
HĐ12: Tìm hiểu:
Ảnh
Dựa vào thông tin SGK, cho biết phương pháp điều chế amine.
1. Alkyl hoá ammonia
Ảnh
1. Alkyl hoá ammonia
Hình vẽ
Alkylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Ví dụ:
Ảnh
2. Khử hợp chất nitro
Ảnh
2. Khử hợp chất nitro
Hình vẽ
Aniline và các arylamine được điều chế bằng cách khử hợp chất nitrobenzene (hoặc dẫn xuất nitro tương ứng) bởi kim loại (Zn, Fe,...) trong dung dịch HCl.
Ví dụ:
Ảnh
VII. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
VII. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng): Benzene -> Nitrobenzene -> Aniline.
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Khói thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, ... là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Một số bạn trẻ cho tằng hút thuốc là "sành điệu", thuốc lá điện tử không gây hại,... Hãy nêu quan điểm của em.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 9. Amino acid và peptide".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất