Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10: Âm thanh và sự truyền âm thanh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 07-06-2024
Dung lượng: 313.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 07-06-2024
Dung lượng: 313.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH
MỞ ĐẦU
Mục tiêu bài học
Ảnh
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
Câu hỏi mở đầu
Trên đường từ nhà đến trường em có thể nghe thấy những âm thanh nào?
Trả lời: - Trên đường từ nhà đến trường em nghe tiếng các phương tiện đi lại; tiếng chim hót; tiếng người nói chuyện; tiếng khoan, đục từ công trường đang xây dựng,...
1. Âm thanh và nguồn phát âm thanh
Âm thanh và nguồn phát âm thanh
1. Âm thanh và nguồn phát âm thanh
- Em nghe thấy tiếng trống trường, tiếng nói chuyện từ các bạn của em, tiếng chim hót, tiếng nước chảy róc rách, ... Khi đó, mặt trống, các bạn đang nói, con chim hót, nước chảy, đều là nguồn phát âm thanh (nguồn âm).
Hoạt động 1
1. Thực hiện thí nghiệm - Rắc một ít vụn giấy (hoặc vụn xốp) lên mặt trống. Gõ vào mặt trống (Hình 1). Quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. - Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế nào?
Ảnh
*Trả lời: - Khi ta gõ trống, vụn giấy chuyển động lên rồi rơi xuống. - Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác mặt trống rung.
Hoạt động 2
2. Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát. Em có nghe thấy âm thanh không? Tay em có cảm giác thế nào? Âm thanh đó phát ra từ đâu?
*Trả lời: - Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát, em có nghe thấy âm thanh. - Tay em có cảm giác cổ rung. - Âm thanh đó phát ra từ cổ họng em.
Ảnh
Câu hỏi 1 trang 40
1. Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống nhau? 2. Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì rung động.
*Trả lời: 1. - Thí nghiệm 1: Nguồn phát ra âm thanh là mặt trống. - Thí nghiệm 2: Nguồn phát ra âm thanh là cổ họng. - Điểm chung của vật phát ra âm thanh là chúng đều rung động (mặt trống rung, cổ họng rung). 2. - Dây đàn ghi - ta rung khi gảy đàn. - Màng loa rung khi phát ra âm thanh. - Tiếng kim đồng hồ kêu khi chạy. - ...
2. Sự lan truyền âm thanh
Thí nghiệm
2. Sự lan truyền âm thanh
1. Thực hiện thí nghiệm chứng minh âm thanh truyền được qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - Chuẩn bị: Bình thuỷ tinh chứa nước, đồng hồ báo thức, túi ni-lông phân huỷ sinh học. - Tiến hành: + Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ reo. Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào? + Đưa đồng hồ đang đổ chuông vào túi ni-lông, buộc chặt túi rồi thả vào bình nước (Hình 3). Áp một tai vào thành bình, tại kia được bịt lại. Em có nghe tiếng chuông đồng hồ không? Âm thanh truyền đến tai em qua những chất nào?
Kết quả
Ảnh
- Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, âm thanh truyền đến tai em qua chất khí (không khí). - Đưa đồng hồ đang đổ chuông vào túi ni-lông, buộc chặt túi rồi thả vào bình nước. Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ. Âm thanh truyền đến tai em qua chất rắn (bình thủy tinh), chất lỏng (nước). Nhận xét: Âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Câu hỏi 2 trang 40
Nêu một số ví dụ về âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
*Trả lời: - Áp tai xuống đất có nghe thấy tiếng bước chân: âm thanh có thể truyền qua chất rắn. - Con người nói chuyện với nhau: âm thanh truyền qua chất khí. - Khi lặn dưới nước ta vẫn nghe được tiếng của bọt nước quanh ta: âm thanh truyền qua chất lỏng.
3. So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
Hoạt động 1
3. So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt động trên bàn giáo viên. - Các bạn ngồi ở bàn nào nghe được tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất? - Em hãy di chuyển từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc để kiểm chứng câu trả lời trên.
Ảnh
Trả lời: - Bạn ngồi bàn đầu nghe được tiếng tích tắc to nhất, bạn ngồi bàn cuối nghe được tiếng tích tắc nhỏ nhất. - Học sinh di chuyển để kiểm chứng.
Hoạt động 2
Nhà bạn Minh ở gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn nào nghe thấy tiếng còi tàu to hơn?
*Trả lời: - Bạn Minh nghe tiếng còi tàu to hơn.
Câu hỏi trang 41
1. Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm ra xa? 2. Nêu ví dụ độ to của âm thanh thay đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Trả lời: 1. Âm thanh nghe được nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm ra xa 2. Một số ví dụ: - Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi. - Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ, ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và đi quá xa thì không nghe thấy gì nữa. - Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to, đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi.
LUYỆN TẬP
Kiến thức cốt lõi
Ảnh
KIẾN THỨC CỐT LÕI
- Các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
BT1
Bài tập trắc nghiệm
Âm thanh truyền được qua
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất khí.
Cả 3 đáp án trên.
BT2
Bài tập trắc nghiệm
Âm thanh truyền nhanh nhất trong
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
tốc độ truyền của âm thanh trong các chất là như nhau.
BT3
Bài tập trắc nghiệm
Nguồn âm là
các nguồn phát ra âm thanh
nguồn nhận âm thanh
một vật bất kì có khả năng cách âm
tất cả các vật đều là nguồn âm
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH
MỞ ĐẦU
Mục tiêu bài học
Ảnh
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
Câu hỏi mở đầu
Trên đường từ nhà đến trường em có thể nghe thấy những âm thanh nào?
Trả lời: - Trên đường từ nhà đến trường em nghe tiếng các phương tiện đi lại; tiếng chim hót; tiếng người nói chuyện; tiếng khoan, đục từ công trường đang xây dựng,...
1. Âm thanh và nguồn phát âm thanh
Âm thanh và nguồn phát âm thanh
1. Âm thanh và nguồn phát âm thanh
- Em nghe thấy tiếng trống trường, tiếng nói chuyện từ các bạn của em, tiếng chim hót, tiếng nước chảy róc rách, ... Khi đó, mặt trống, các bạn đang nói, con chim hót, nước chảy, đều là nguồn phát âm thanh (nguồn âm).
Hoạt động 1
1. Thực hiện thí nghiệm - Rắc một ít vụn giấy (hoặc vụn xốp) lên mặt trống. Gõ vào mặt trống (Hình 1). Quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. - Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế nào?
Ảnh
*Trả lời: - Khi ta gõ trống, vụn giấy chuyển động lên rồi rơi xuống. - Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác mặt trống rung.
Hoạt động 2
2. Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát. Em có nghe thấy âm thanh không? Tay em có cảm giác thế nào? Âm thanh đó phát ra từ đâu?
*Trả lời: - Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát, em có nghe thấy âm thanh. - Tay em có cảm giác cổ rung. - Âm thanh đó phát ra từ cổ họng em.
Ảnh
Câu hỏi 1 trang 40
1. Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống nhau? 2. Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì rung động.
*Trả lời: 1. - Thí nghiệm 1: Nguồn phát ra âm thanh là mặt trống. - Thí nghiệm 2: Nguồn phát ra âm thanh là cổ họng. - Điểm chung của vật phát ra âm thanh là chúng đều rung động (mặt trống rung, cổ họng rung). 2. - Dây đàn ghi - ta rung khi gảy đàn. - Màng loa rung khi phát ra âm thanh. - Tiếng kim đồng hồ kêu khi chạy. - ...
2. Sự lan truyền âm thanh
Thí nghiệm
2. Sự lan truyền âm thanh
1. Thực hiện thí nghiệm chứng minh âm thanh truyền được qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - Chuẩn bị: Bình thuỷ tinh chứa nước, đồng hồ báo thức, túi ni-lông phân huỷ sinh học. - Tiến hành: + Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ reo. Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào? + Đưa đồng hồ đang đổ chuông vào túi ni-lông, buộc chặt túi rồi thả vào bình nước (Hình 3). Áp một tai vào thành bình, tại kia được bịt lại. Em có nghe tiếng chuông đồng hồ không? Âm thanh truyền đến tai em qua những chất nào?
Kết quả
Ảnh
- Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, âm thanh truyền đến tai em qua chất khí (không khí). - Đưa đồng hồ đang đổ chuông vào túi ni-lông, buộc chặt túi rồi thả vào bình nước. Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ. Âm thanh truyền đến tai em qua chất rắn (bình thủy tinh), chất lỏng (nước). Nhận xét: Âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Câu hỏi 2 trang 40
Nêu một số ví dụ về âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí.
*Trả lời: - Áp tai xuống đất có nghe thấy tiếng bước chân: âm thanh có thể truyền qua chất rắn. - Con người nói chuyện với nhau: âm thanh truyền qua chất khí. - Khi lặn dưới nước ta vẫn nghe được tiếng của bọt nước quanh ta: âm thanh truyền qua chất lỏng.
3. So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
Hoạt động 1
3. So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
Đặt một chiếc đồng hồ đang hoạt động trên bàn giáo viên. - Các bạn ngồi ở bàn nào nghe được tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất? - Em hãy di chuyển từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc để kiểm chứng câu trả lời trên.
Ảnh
Trả lời: - Bạn ngồi bàn đầu nghe được tiếng tích tắc to nhất, bạn ngồi bàn cuối nghe được tiếng tích tắc nhỏ nhất. - Học sinh di chuyển để kiểm chứng.
Hoạt động 2
Nhà bạn Minh ở gần ga tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn nào nghe thấy tiếng còi tàu to hơn?
*Trả lời: - Bạn Minh nghe tiếng còi tàu to hơn.
Câu hỏi trang 41
1. Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm ra xa? 2. Nêu ví dụ độ to của âm thanh thay đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Trả lời: 1. Âm thanh nghe được nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm ra xa 2. Một số ví dụ: - Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng còi nhỏ dần đi. - Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ, ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và đi quá xa thì không nghe thấy gì nữa. - Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to, đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi.
LUYỆN TẬP
Kiến thức cốt lõi
Ảnh
KIẾN THỨC CỐT LÕI
- Các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. - Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
BT1
Bài tập trắc nghiệm
Âm thanh truyền được qua
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất khí.
Cả 3 đáp án trên.
BT2
Bài tập trắc nghiệm
Âm thanh truyền nhanh nhất trong
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
tốc độ truyền của âm thanh trong các chất là như nhau.
BT3
Bài tập trắc nghiệm
Nguồn âm là
các nguồn phát ra âm thanh
nguồn nhận âm thanh
một vật bất kì có khả năng cách âm
tất cả các vật đều là nguồn âm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất