Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Thực hành tiếng Việt trang 45
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 28-08-2024
Dung lượng: 857.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 28-08-2024
Dung lượng: 857.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TRANG 45
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI.
Thực hành tiếng việt:
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- Khởi động:
Đây là gì?
Ảnh
Đáp án: Bi hài:
Lý thuyết
1. Khái niệm (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
1. Khái niệm
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ....) mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhân diện thông qua nhận thức, sự hiểu biết của mỗi người.
2. Cách giải thích nghĩa của từ (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng, khả năng kết hợp của từ, chú ý đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa (nếu có).
Ví dụ:
Hắn (khẩu ngữ) - từ dùng để chỉ người ở ngôi thư ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Ảnh
Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Ví dụ:
Đẫy đà - to, béo mập -> từ đồng nghĩa.
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
Ví dụ:
Hình vẽ
- Chú ý (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
- Chú ý:
Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu của từ.
Ví dụ: Chân của tôi bị thương sau chuyến leo núi hôm qua.
Ảnh
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
- Chú ý:
Nghĩa chuyển: Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Ví dụ: Messi là chân sút xuất sắc nhất giải đấu Worl Cup 2022.
Ảnh
Luyện tập
Bài tập 1
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. a. Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình.
Gợi ý:
Quyền lợi: Quyền được hưởng lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. b. Sức mạnh của giáo dục khiến họ sự hãi.
Gợi ý:
Giáo dục -> Hình thức học tập theo đó kiến thức, kĩ năng, được trao truền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. c. Có thể thấy bộ kĩ năng đã đặt ra các khối nội dung kiến thức xã hội khá rộng, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết về môi trường đang sống, và phải có liên kết, gắn bó với môi trường xung quanh.
Gợi ý:
Hiểu biết -> Biết rõ, hiểu thấu
(Đã Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng, Người trẻ và những hành trang vào TK XXI)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. d. Để chiến thắng được sức mạnh khổng lồ của thiên nhiên, ông lão phải tận dụng hết kinh nghiệm, trí thông minh, lòng dũng cảm của một ngư dân sống cả đời trên biển.
Gợi ý:
Chiến thắng -> Còn gọi là thắng lợi, một thuật ngữ, vốn được áp dụng cho chiến tranh, để chỉ thành đạt trong một trận giao đấu tay đôi.
(Lê Lưu Oanh, Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông giả và biển cả”)
Hình vẽ
Bài 2
Bài 2: Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau: 1. Bộ phận của cây do bầu nhuy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ). 2. Từ dùng để chỉ từng, đơn vị những, vật có hình giống như quả cây. Quá bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quá tim, Đấm cho mấu quả (khẩu ngữ). 3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ. 4. (kết hợp hạn chế, dùng đi đôi với nhận), Kết quả (nói tắt), Có nhân thì có quả, Quan hệ giữa nhân và quả. 5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả. Hãy cho biết: a. Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách nào?
+ tiếp (Bài 2 SGK trang 46)
Ảnh
Ảnh
- Gợi ý:
Hình vẽ
a. Trong các nghĩa của từ quả, nghĩa số 1 là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển. b. Các nghĩa của từ quả được giải thích bằng cách phân tích nô dung của từ, nếu phạm vi sẽ sử dụng và khản năng kết hợp của từ.
Bài 3
Bài 3: Phần giải thích nghĩa của các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
Ảnh
Từ đả kích được giải thích chưa chính xác vì phần giải thích "việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập" là một cụm danh từ dùng để giải thích một danh từ chứ không dùng để giải thích một động từ. Nên việc sử dụng phần giải thích là một động từ/ cụm động từ.
a, Đả kích ( động từ): việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập.
Đả kích: chỉ trích, phản đối gay gắt hoặc dùng hành đọng chống lại làm cho bị tổn hại.
Ảnh
- Gợi ý:
+ tiếp
Bài 3: Phần giải thích nghĩa của các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
Ảnh
b và c -> Cách giải thích từ khép nép và trắng chưa chính xác vì phần giải thích là cụm danh từ, không thích hợp để giải thích tính từ.
b, Khép nép ( tính từ): điệu bộ như muốn thu nhỏ người lại để tránh sự chú ý, sự đụng chạm hoặc để tỏ vẻ ngại ngùng hay kính cẩn. c, Trắng ( tính từ): màu của vôi, của bông.
- Gợi ý:
Vận dụng
- Vận dụng
- Vận dụng:
Ảnh
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày một mục tiêu của bạn trong tương lai và những giải pháp để đạt được mục tiêu ấy. Hãy giải thích nghĩa của hai từ ngữ trong đoạn văn và cho biết bạn đã giải thích theo cách nào?
Cảm ơn
- Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 2. Hành trang vào tương lai. Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông già và biển cả”".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI.
Thực hành tiếng việt:
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- Khởi động:
Đây là gì?
Ảnh
Đáp án: Bi hài:
Lý thuyết
1. Khái niệm (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
1. Khái niệm
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ....) mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhân diện thông qua nhận thức, sự hiểu biết của mỗi người.
2. Cách giải thích nghĩa của từ (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng, khả năng kết hợp của từ, chú ý đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa (nếu có).
Ví dụ:
Hắn (khẩu ngữ) - từ dùng để chỉ người ở ngôi thư ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Ảnh
Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Ví dụ:
Đẫy đà - to, béo mập -> từ đồng nghĩa.
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
Ảnh
2. Cách giải thích nghĩa của từ
Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
Ví dụ:
Hình vẽ
- Chú ý (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
- Chú ý:
Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu của từ.
Ví dụ: Chân của tôi bị thương sau chuyến leo núi hôm qua.
Ảnh
+ tiếp (Nhắc lại kiến thức: Cách giải thích nghĩa của từ)
- Chú ý:
Nghĩa chuyển: Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Ví dụ: Messi là chân sút xuất sắc nhất giải đấu Worl Cup 2022.
Ảnh
Luyện tập
Bài tập 1
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. a. Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình.
Gợi ý:
Quyền lợi: Quyền được hưởng lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. b. Sức mạnh của giáo dục khiến họ sự hãi.
Gợi ý:
Giáo dục -> Hình thức học tập theo đó kiến thức, kĩ năng, được trao truền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu.
(Ma-la-la Diu-sa-phdai, Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. c. Có thể thấy bộ kĩ năng đã đặt ra các khối nội dung kiến thức xã hội khá rộng, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết về môi trường đang sống, và phải có liên kết, gắn bó với môi trường xung quanh.
Gợi ý:
Hiểu biết -> Biết rõ, hiểu thấu
(Đã Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng, Người trẻ và những hành trang vào TK XXI)
Hình vẽ
+ tiếp
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những trường hợp sau. Chỉ ra cách giải thích từ ngữ mà bạn đã sử dụng. d. Để chiến thắng được sức mạnh khổng lồ của thiên nhiên, ông lão phải tận dụng hết kinh nghiệm, trí thông minh, lòng dũng cảm của một ngư dân sống cả đời trên biển.
Gợi ý:
Chiến thắng -> Còn gọi là thắng lợi, một thuật ngữ, vốn được áp dụng cho chiến tranh, để chỉ thành đạt trong một trận giao đấu tay đôi.
(Lê Lưu Oanh, Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông giả và biển cả”)
Hình vẽ
Bài 2
Bài 2: Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau: 1. Bộ phận của cây do bầu nhuy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ). 2. Từ dùng để chỉ từng, đơn vị những, vật có hình giống như quả cây. Quá bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quá tim, Đấm cho mấu quả (khẩu ngữ). 3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ. 4. (kết hợp hạn chế, dùng đi đôi với nhận), Kết quả (nói tắt), Có nhân thì có quả, Quan hệ giữa nhân và quả. 5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả. Hãy cho biết: a. Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? b. Các nghĩa của từ “quả” được giải thích theo cách nào?
+ tiếp (Bài 2 SGK trang 46)
Ảnh
Ảnh
- Gợi ý:
Hình vẽ
a. Trong các nghĩa của từ quả, nghĩa số 1 là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển. b. Các nghĩa của từ quả được giải thích bằng cách phân tích nô dung của từ, nếu phạm vi sẽ sử dụng và khản năng kết hợp của từ.
Bài 3
Bài 3: Phần giải thích nghĩa của các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
Ảnh
Từ đả kích được giải thích chưa chính xác vì phần giải thích "việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập" là một cụm danh từ dùng để giải thích một danh từ chứ không dùng để giải thích một động từ. Nên việc sử dụng phần giải thích là một động từ/ cụm động từ.
a, Đả kích ( động từ): việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập.
Đả kích: chỉ trích, phản đối gay gắt hoặc dùng hành đọng chống lại làm cho bị tổn hại.
Ảnh
- Gợi ý:
+ tiếp
Bài 3: Phần giải thích nghĩa của các từ sau đây đã chính xác hay chưa? Vì sao?
Ảnh
b và c -> Cách giải thích từ khép nép và trắng chưa chính xác vì phần giải thích là cụm danh từ, không thích hợp để giải thích tính từ.
b, Khép nép ( tính từ): điệu bộ như muốn thu nhỏ người lại để tránh sự chú ý, sự đụng chạm hoặc để tỏ vẻ ngại ngùng hay kính cẩn. c, Trắng ( tính từ): màu của vôi, của bông.
- Gợi ý:
Vận dụng
- Vận dụng
- Vận dụng:
Ảnh
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày một mục tiêu của bạn trong tương lai và những giải pháp để đạt được mục tiêu ấy. Hãy giải thích nghĩa của hai từ ngữ trong đoạn văn và cho biết bạn đã giải thích theo cách nào?
Cảm ơn
- Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 2. Hành trang vào tương lai. Hình tượng con người chinh phục thế giới trong “Ông già và biển cả”".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất