Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1. Thực hành tiếng Việt trang 20

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:01' 28-08-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TRANG 20
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Ảnh
    GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ
    BÀI 1. THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
    Thực hành tiếng việt:
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Ảnh
    - Khởi động:
    Đọc câu truyện cười "Tiền tiêu" và thực hiên yêu cầu:
    Nam: Cậu có biết không, ba mình mới chuyển sang ngân hàng làm việc đấy. Bắc: Sao câu bảo bố ậu là bộ đội? Nam: Đúng rồi, thư trước ba mình báo tin: " Ba đang ở hải đảo". Nhưng thư này ba mình nói là ba đang giữ tền tiêu cho Tổ quốc.
    Bắc: !!!
    Vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng?
    Lý thuyết
    1. Khái niệm
    Ảnh
    1. Khái niệm
    Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ....) mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhân diện thông qua nhận thức, sự hiểu biết của mỗi người.
    2. Cách giải thích nghĩa của từ
    Ảnh
    2. Cách giải thích nghĩa của từ
    Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng, khả năng kết hợp của từ, chú ý đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa (nếu có).
    Ví dụ:
    Hắn (khẩu ngữ) - từ dùng để chỉ người ở ngôi thư ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
    + tiếp
    2. Cách giải thích nghĩa của từ
    Ảnh
    Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
    Ví dụ:
    Đẫy đà - to, béo mập -> từ đồng nghĩa.
    + tiếp
    Ảnh
    2. Cách giải thích nghĩa của từ
    Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
    Ví dụ:
    Hình vẽ
    - Chú ý
    - Chú ý:
    Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu của từ.
    Ví dụ: Chân của tôi bị thương sau chuyến leo núi hôm qua.
    Ảnh
    + tiếp
    - Chú ý:
    Nghĩa chuyển: Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
    Ví dụ: Messi là chân sút xuất sắc nhất giải đấu Worl Cup 2022.
    Ảnh
    Luyện tập
    Bài tập 1
    Ảnh
    Bài 1: Chọn ba chú thích giải thích của từ trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) và cho biết mỗi chú thích đã giải nghĩa từ theo cách nào.
    Gợi ý:
    Lưu tốc: tốc độ chảy của dòng nước -> Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ. Mô tê (từ ngữ địa phương miền Trung): đâu đó -> Giải thích theo cách: dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
    Châu thổ: đồng bằng ở vùng cửa sông do phù sa bồi đắp nên -> Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
    Bài 2
    Bài 2: Xác định cách giải thích nghĩa của từ được dùng trong những trường hợp sau:
    Ảnh
    Giải thích theo cách: Giải thích của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
    a. Lâu bền: lâu dài và bền vững
    b. Dềnh dàng: chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào những việc phụ hoặc không cần thiết.
    Ảnh
    Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
    Ảnh
    + tiếp
    Bài 2: Xác định cách giải thích nghĩa của từ được dùng trong những trường hợp sau:
    Ảnh
    Giải thích theo cách: phân tích nội dung nghĩa của từ.
    c. Đen nhánh: đen và bóng đẹp, có thể phản chiếu ánh sáng được.
    d. Tê (từ ngữ địa phương) : kia
    Ảnh
    Giải thích theo cách: Dùng từ (hoặc một số) từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
    Ảnh
    đ. Kiến thiết: kiến (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “xây dựng, chế tạo”, thiết (yếu tố Hán Việt) có nghĩa là “bày ra, sắp đặt”; kiến thiết có nghĩa là xây dựng (theo quy mô lớn).
    Ảnh
    Giải thích từng thành tố cấu tạo.
    Bài 3
    Bài tập kéo thả chữ
    Bài 3: Điền các từ dăm dăm, giao thương, nghi ngại vào chỗ trống tương ứng với phần giải thích nghĩa phù hợp (làm vào vở): - a. ||Giao thương:|| giao lưu buôn bán nói chung. b. ||Nghi ngại:|| nghi ngờ, e ngại; chưa dám có thái độ, hành động rõ ràng. c. ||Đăm đăm:|| có sự tập trung chú ý hay tập trung suy nghĩ rất cao, hướng về một phía hay một cái gì đó.
    Bài 4
    Bài 4: Theo bạn, phần giải thích nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
    Ảnh
    Không thể chỉ dùng từ ôm ấp để giải thích nghĩa của từ ấp iu.
    Ảnh
    a. Ấp iu: ôm ấp
    Ấp iu
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ôm ấp
    Nâng niu
    Do vậy, nếu chỉ dùng từ ôm ấp để giải thích nghĩa của từ ấp iu là chưa đủ.
    Ảnh
    + tiếp
    Ảnh
    Bài 4: Theo bạn, phần giải thích nghĩa các từ ấp iu và âm u dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
    Ảnh
    Âm u: Dùng để chỉ nói về khung cảnh "thiếu ánh sáng tự nhiên, gây một cảm giác nặng nề. Tối tăm:dùng để miêu tả nhiều đối tượng (bầu trời, nhà cửa, đầu óc,...)
    b. Âm u: tối tăm
    Không thể chỉ dùng từ tối tăm để giải thích nghĩa của từ âm u.
    Ảnh
    Bài 5
    Ảnh
    Bài 5: Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích nghĩa nào:
    a. Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như người Huế thường miêu tả.
    (Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
    Ảnh
    Phản quang: có khả năng phản xạ ánh sáng.
    Hình vẽ
    + tiếp
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 5: Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích nghĩa nào:
    b. Đầu và cuối ngõ thành phố, những nhánh sông đào mang nước sông Hương tỏa đi khắp phố thị, với những cây đa, cây cừa cổ thụ tỏa vầng lá u sầm xuống những xóm thuyền xúm xít; từ những nơi ấy, vẫn lập lòe trong đêm sương những ánh lửa thuyền chài của một linh hồn mô tê xưa cũ mà không một thành phố hiện đại nào còn nhìn thấy được.
    (Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông?)
    Xúm xít: Tụm lại, hội lại ở một chỗ rất đông Lập loè: nói ánh sáng khi loé ra, khi tắt đi.
    Hình vẽ
    + tiếp
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 5: Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau và cho biết bạn đã chọn cách giải thích nghĩa nào:
    c. Những chiếc lá non đu đưa trong gió tưởng như có tiếng chuông chùa huyền hoặc vọng về từ cõi thanh cao u tịch.
    (Đỗ Phấn, Cõi lá)
    Huyền hoặc: không có thực, mang vẻ huyền bí
    Hình vẽ
    Bài 6
    Ảnh
    Bài 6: Giải thích nghĩa của những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
    a. bồn chồn
    Bồn chồn: ở trạng thái nôn nao, thấp thỏm, chờ đợi một việc gì chưa đến, chưa biết ra sao.
    Hình vẽ
    Ảnh
    + tiếp
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 6: Giải thích nghĩa của những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
    b. Trầm mặc
    Trầm mặc: Lặng lẽ, ít nói, có vẻ luôn luôn suy nghĩ.
    Hình vẽ
    + tiếp
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 6: Giải thích nghĩa của những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
    c. Viễn xứ
    Viễn xứ: nơi hoàn toàn xa xôi, cách biệt
    Hình vẽ
    + tiếp
    Ảnh
    Bài 6: Giải thích nghĩa của những từ sau và xác định cách giải thích nghĩa đã dùng:
    d. Nhạt hoét
    Nhạt hoét: rất nhạt, hoàn toàn không có vị gì.
    Hình vẽ
    Ảnh
    Vận dụng
    - Vận dụng
    - Vận dụng:
    Ảnh
    Anh chị hãy viết một đoạn văn với chủ đề bất kì, gạch chân 1 từ và giải thích nghĩa của từ đó.
    Cảm ơn
    - Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 1. Thông điệp từ thiên nhiên. Trăng sáng trên đầm sen".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓