Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai-3-Loi-tien-dan

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:07' 28-08-2024
    Dung lượng: 1'004.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3. KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ. LỜI TIỄN DẶN
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 3. KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ
    LỜI TIỄN DẶN
    Văn bản 1:
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    - Khởi động:
    Theo em, thời kì phong kiến ngày xưa có những quan niệm về hạnh phúc và tình yêu như thế nào?
    I. Đọc - hiểu văn bản
    - Hoạt động nhóm
    Ảnh
    Hình vẽ
    I. Đọc - hiểu văn bản
    Hoạt động nhóm:
    Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và nội dung của văn bản "Lời tiễn dặn". Xác định bố cục của văn bản "Lời tiễn dặn".
    1. Xuất xứ
    Ảnh
    1. Xuất xứ
    Tiễn dặn người yêu (nguyên văn tiếng Thái là Xống chụ xon xao) là một trong những truyện thơ hay nhất trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc thiểu số Việt Nam. Văn bản Lời tiễn dặn được trích từ truyện thơi Tiễn dặn người yêu.
    2. Nội dung chính
    Qua hai lời tiễn dặn của chàng trai dành cho cô gái, ta thấy được tâm trạng đau xót khi yêu nhau mà không thể hiện bên nhau của chàng trai và cô gái, cùng với đó là tình yêu mãnh liệt, mãi đi cùng năm tháng, sánh ngang với "trời đất, thiên nhiên" của hai người.
    2. Nội dung chính
    Ảnh
    3. Bố cục
    Ảnh
    Phần 1: "Từ đầu đến ... goá bụa về già" -> Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn dặn. Phần 2: Còn lại -> Cử chỉ, hành động, tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái.
    3. Bố cục
    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản
    Ảnh
    Hình vẽ
    1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản
    Hoạt động nhóm:
    Nhóm 1: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết văn bản "Lời tiễn dặn" thuộc thể loại truyện thơ? Nhóm 2: Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra những chi tiết quan trọng trong văn bản và phân tích vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung của truyện thơ.
    a. Đề tài và cốt truyện
    Ảnh
    a. Đề tài và cốt truyện
    Đề tài: tình yêu, hôn nhân. Cốt truyện: Đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo. Truyện xoay quanh số phận của một đôi trai gái yêu nhau nhưng gặp trắc trở trong tình yêu, cuối cùng, vượt qua mọi thử thách, họ đã được đoàn tụ bên nhau, có cuộc sống hạnh phúc.
    b. Vị trí và nội dung của đoạn trích
    Ảnh
    Vị trí: Lược trích từu dòng 1121 - 1406. Nội dung: Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về nhà chồng và lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành hạ.
    b. Vị trí và nội dung của đoạn trích
    2. Ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản "Lời tiễn dặn"
    2. Ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản
    Ngôi kể: ngôi thứ nhất (ngôi kể xưng "anh yêu"). Những chi tiết quan trọng:
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Xin kề vóc mảnh
    Ủ lấy hương người
    Xin ẵm con cho người yêu
    Lời thề nguyên
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Không lấy nhau được mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi goá bụa về già
    => Thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.
    + tiếp (- Những chi tiết quan trọng)
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Xin các HĐ chăm sóc khi thấy người yêu bị chồng hành hạ (chải tóc, nấu thuốc), vóc mảnh.
    Lời KĐ tình yêu bền chặt ngay cả khi chết đi (Chết thành sông ... song song).
    Cách so sánh, ẩn dụ được sử dụng để làm tăng tính KĐ mối tình tha thiết (Lú - Ủa, bán trâu, thu lúa, vàng, đá, gỗ cứng đời gió).
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    => Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không có gì có thể làm thay đổi được. Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết phục, tính truyền cảm cho lời dặn dò và lời khẳng định mối tình chung thuỷ, tha thiết của chàng trai.
    - Nhân vật trong truyện thện dân gian
    Nhân vật trong truyện thơ dân gian:
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Cô là một cô gái xinh đẹp (người đẹp anh yêu) nhưng bị ép gả nên đau khổ khi phải về nhà chồng.
    Hình vẽ
    Cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông thể hiện nỗi đau giằng xé, càng đi lòng càng đau càng nhớ.
    Hình vẽ
    Cô còn bị nhà chồng phũ phàng, đánh đập (đầu bù, tóc rối, đau bệnh).
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    + tiếp
    Ảnh
    Nhân vật trong truyện thơ dân gian:
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Chàng trai là người chung thuỷ, có tình yêu tha thiết sâu nặng:
    Hình vẽ
    Biết người yêu đã có chồng nhưng vẫn đi theo dặn dò. Xin "kề vóc mảnh" để "mai sau lửa xác đượm hơi".
    Hẹn ước đợi chờ và mong ước đoàn tụ được thể hiện qua: Hình ảnh so sánh đậm chất dân tộc và cấu trúc trùng điệp nhấn mạnh hơn lời hẹn ước không gì có thể lay chuyển này. Sự bền vững của tình yêu còn được so sánh với sự bền vững của thiên nhiên (vàng, đá, gỗ cứng,...)
    + tiếp
    Nhân vật trong truyện thơ dân gian:
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Nhân vật trong truyện Chàng trai còn là người có một tình yêu giàu lòng nhân ái, vị tha. Chàng trai sẵn sàng chăm sóc khi thấy người yêu bị nhà chồng chà đạp, hắt hủi. Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự chờ đợi và đau khổ của cô gái.
    => Sự đồng cảm giữa hai người. Qua những lời tiễn dặn giàu chất thơ, tình cảnh ngang trái và tình cảm tha thiết của họ đã được thể hiện một cách khéo léo, tinh tế.
    3. Thông điệp
    Ảnh
    3. Thông điệp
    Lời "tiễn dặn" nói về tâm trạng đầy đau khổ, rối bời của chàng trai và cô gái. Khắc hoạ tình yêu tha thiết và thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương của các chàng trai, cô gái Thái.
    III. Kết luận theo thể loại
    1. Yếu tố tự sự
    Ảnh
    1. Yếu tố tự sự
    Mô hình của cốt truyện: gặp gỡ - tai biến - đoàn tụ. Đôi trai gái yêu nhau nhưng chẳng thể chiến thắng được gia đình. Đoạn trích lời tiễn dặn tái hiện lại cảnh chàng trai bất chấp nguy hiểm vẫn chạy theo tiễn người yêu của mình về nhà chồng. Bi kịch: bi kịch mà nhân vật phải trải qua là bi kịch tình yêu lứa đôi và bi kịch bị ép duyên. Qua đó, người đọc thấy được số phận đáng thường của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    a. Cốt truyện
    b. Nhân vật
    Ảnh
    b. Nhân vật
    Là những người bình thường, không thần thánh hoá, không mang yếu tố kì ảo, mang tính đại diện cho một lớp người trong xã hội. Tâm lý nhân vật được biểu hiện qua lời nói, lời độc thoại nội tâm một cách rất tự nhiên, từ đó người đọc có thể hình dung ra tính cách nhân vật.
    2. Yếu tố trữ tình
    Ảnh
    2. Yếu tố trữ tình
    Tình yêu vốn đã lãng mạn, trữ tình, đây là một đề tài hết sức quen thuộc không chỉ trong truyện thơ mà còn ở các thể loại văn học dân gian khác.
    a. Đề tài
    b. Ngôn ngữ
    Ảnh
    b. Ngôn ngữ
    Ngôn ngữ Thái Đen, truyện thơ "Tiễn dặn người yêu" là tinh hoa của tiếng nói dân tộc ta. Đại từ nhân xưng "người đẹp anh yêu", "anh yêu em", "đôi ta yêu nhau"; các hô ngữ, mệnh lệnh thức "xin hãy", "dậy đi em", "hỡi gốc dưa yêu",... tăng tính trữ tình.
    Bao thương nhớ, lời tự tình của trai gái và lời vè, lời giễu của người dân tộc Thái đều hợp nhất vào nhưng không biến chất.
    + tiếp
    Ảnh
    b. Ngôn ngữ
    Đưa nhiều điển tích, điển cố, lời thơ sâu sắc mà vẫn gần gũi, dễ hiểu. Tác giả đã viết truyện bằng lời thơ tự nhiên, dễ nhớ, dễ thuộc. Các cấu trúc câu lặp lại, lối sử dụng điệp từ, lấy thiên nhiên làm đối tượng biểu đạt, để so sánh, để giải bày tâm trạng, thiên nhiên thân thuộc của núi rừng Tây Bắc tràn vào lời ca là đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích.
    + tiếp
    Ảnh
    b. Ngôn ngữ
    Truyện thơ của dân tộc Thái sử dụng phương pháp trùng điệp như một phương pháp phổ biến, đặc thù. Một hành động, một tâm trạng ít khi chỉ được diễn tả bằng một hình ảnh mà luôn có sự lặp lại của nhiều hình ảnh theo một cấu trúc ngữ pháp nhằm khắc hoạ sâu sắc nội dung diễn tả. Điều đó tạo tính chất phô diễn, giãi bày đậm chất trữ tình đồng thời taoh sự cân đối, nhịp nhàng, hài hoà về nhạc điệu.
    Luyện tập - Vận dụng
    - Luyện tập
    Ảnh
    - Luyện tập:
    Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản. Câu 2: Từ văn bản "Lời tiễn dặn", bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của đôi trai gái người Thái ngày xưa? Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảng gánh đồng...goá bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn dò ở phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1 của đoạn trích.
    - Vận dụng
    - Vận dụng:
    Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số trong bối cảnh hiện nay.
    Ảnh
    Tổng kết
    - Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Ôn lại kiến thức vừa học Hoàn thành bài tập phần Luyện tập - Vận dụng Chuẩn bị bài sau"Bài 3. Khát khao đoàn tụ. Tú Uyên gặp Giáng Kiều".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓