Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1. Tri thức ngữ văn trang 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:00' 28-08-2024
    Dung lượng: 497.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN. TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 9
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 1. THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
    TRI THỨC NGỮ VĂN 9
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    - Khởi động:
    Các em đã từng viết nhật kí chưa? Điều đặc biệt của nhật kí là gì và tác dụng của nó.
    Hình thành kiến thức
    - Hoạt động nhóm
    Ảnh
    - Hoạt động nhóm:
    Hoàn thành PHT sau:
    Ảnh
    1. Tùy bút
    Ảnh
    1. Tùy bút
    Tuỳ bút là tiểu loại thuộc loại hình kí; thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình. Ở tuỳ bút, chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ, là tiền đề để bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống. Ngôn ngữ của tùy bút giàu chất thơ (có chất trữ tình, giàu nhạc điệu, giàu sức gợi,...).
    2. Tản văn
    Ảnh
    2. Tản văn
    Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật. Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả.
    3. Yếu tố kết hợp giữa trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản văn
    Ảnh
    3. Yếu tố kết hợp giữa TT và TS trong tùy bút và tản văn
    Là yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.
    a. Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn
    b. Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn (3. Yếu tố kết hợp giữa trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản văn )
    Ảnh
    Là yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi TG trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.
    b. Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn
    4. Ngôn ngữ văn học
    Ảnh
    4. Ngôn ngữ văn học
    Hình vẽ
    Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong tác phẩm văn chương, có tính nghệ thuật.
    Hình vẽ
    b. Đặc điểm
    4. Ngôn ngữ văn học
    Hình vẽ
    b. Đặc điểm:
    Hình vẽ
    Giàu sức truyền cảm, biểu cảm: có khả năng chứa đựng nhiều tình cảm, cảm xúc;
    Hình vẽ
    Tính đa nghĩa: ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... -> câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa;
    Hình vẽ
    Tính hình tượng: Gợi h/ả, hình tượng -> người đọc ấn tượng sinh động về sự vật nói đến.
    Hình vẽ
    Tính thẩm mĩ: NNVH phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc.
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Ảnh
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Phân tích ND của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi SD, khả năng kết hợp của từ; chú đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa.
    Hình vẽ
    Ví dụ:
    Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
    Hắn không phải là người tử tế.
    + Cách 2
    Ảnh
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
    Hình vẽ
    Ví dụ:
    Đẫy đà: to béo, mập mạp. Bất chợt: chợt (nhưng nghĩa mạnh hơn). Bất an: không yên ổn. Sơ suất: không cẩn thận.
    + Cách 3
    Ảnh
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Đối với từ ghép, có thê giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
    Hình vẽ
    Ví dụ:
    Tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung. Sơn hà: sơn là nuý, hà là sông; sơn hà: núi sông, thường dùng để chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
    + Cách 4
    Ảnh
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ.
    Hình vẽ
    Ví dụ:
    Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
    Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ "hàng dệt bằng sợi to, thường có hình trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà".
    + Cách 5
    Ảnh
    5. Cách giải thích nghĩa của từ
    Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
    Hình vẽ
    Ví dụ:
    Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này.
    Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ "lớp lá cây dày phủ trên mặt đất".
    Tổng kết
    - Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Vẽ sơ đồ cây kiến thức vừa học. Chuẩn bị bài sau: "Bài 1. Thông điệp từ thiên nhiên. Ai đã đặt tên cho dòng sông".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓