Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai-3-Tri-thuc-ngu-van-trang-56

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:06' 28-08-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3. KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ. TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 56
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 3. KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ
    TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 56
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    - Khởi động:
    Kể tên và giới thiệu một số thể loại văn học dân gian mà em biết?
    I. Truyện thơ dân gian
    - Hoạt động nhóm
    Ảnh
    Hình vẽ
    I. Truyện thơ dân gian
    Hoạt động nhóm:
    Dựa vào phần tri thức Ngữ văn, hãy tóm tắt đặc trưng của truyện thơ dân gian.
    a. Khái niệm
    Ảnh
    a. Khái niệm
    Là một thể loại văn học dân gian, sáng tác dưới hình thức văn vần, thường xoay quanh đề tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình, rất gần gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở các dân tộc miền núi.
    Ví dụ: Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái), Nàng con côi, Út Lót – Hồ Liêu (dân tộc Mường), Kim Quế (dân tộc Tày – Nùng)...
    b. Cốt truyện trong truyện thơ dân gian
    Cốt truyện đơn giản, thường xoay quanh số phận của một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố kì ảo hoặc không sử dụng.
    b. Cốt truyện trong truyện thơ dân gian
    Ví dụ:
    Ảnh
    c. Nhân vật chính trong truyện thơ dân gian
    Ảnh
    Thường là những con người có số phận ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu như nhân vật chàng trai, cô gái (“anh”, “em”) trong Tiễn dặn người yêu (Xống chu xon xao) hoặc chàng Hồ Liêu, nàng Út Lót trong Út Lót – Hồ Liêu.
    c. Nhân vật chính trong truyện thơ dân gian
    d. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian
    Ảnh
    d. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian
    Là ngôn ngữ truyền khẩu, giàu chất trữ tình và mang âm hưởng của các làn điệu dân ca Việt Nam.
    II. Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm)
    - Hoạt động nhóm
    Ảnh
    Hình vẽ
    II. Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm)
    Hoạt động nhóm:
    Dựa vào phần tri thức Ngữ văn, hãy tóm tắt đặc trưng của truyện thơ Nôm.
    a. Khái niệm
    Ảnh
    a. Khái niệm
    Là một thể loại văn học độc đáo của văn học Việt Nam, sáng tác dưới hình thức văn vần (lục bát hoặc song thất lục bát), có cốt truyện, phát triển mạnh vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX; dùng thơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm (thường là thơ lục bát) để kể chuyện (trần thuật), có khả năng phản ánh về hiện thực xã hội và con người với một phạm vi tương đối rộng.
    + Phân loại
    Truyện thơ Nôm bình dân do các tác giả trong giới bình dân sáng tác, chủ yếu lưu hành trong dân gian, nội dung phản ánh cuộc sống và khát vọng của người dân tầng lớp dưới, ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân.
    - Phân loại:
    + Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    + tiếp
    Truyện thơ Nôm bác học do các tác giả là trí thức Nho học sáng tác, lưu hành rộng rãi nhưng chủ yếu vẫn trong giới trí thức tinh hoa, có nội dung phản ánh số phận và nhu cầu của giới trí thức, có chất lượng nghệ thuật cao.
    - Phân loại:
    + Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    b. Cốt truyện trong truyện thơ Nôm
    Ảnh
    Truyện thơ Nôm có thể sử dụng cốt truyện dân gian, cốt truyện trong văn học viết Trung Quốc hoặc cốt truyện lấy từ chính cuộc đời tác giả và thực tiễn đời sống.
    b. Cốt truyện trong truyện thơ Nôm
    + Mô hình truyện thơ Nôm
    - Mô hình truyện thơ Nôm:
    Gặp gỡ (Hội ngộ) - Tai biến (Lưu lạc) - Đoàn tụ (Đoàn viên).
    Ảnh
    Ví dụ: Phạm Công Cúc Hoa, Phạm Tải Ngọc Hoa,...
    Mô hình Nhân - Quả
    Ảnh
    Ví dụ: Thạch Sanh, Quan âm thị kính,...
    Ảnh
    c. Nhân vật trong truyện thơ Nôm
    Ảnh
    c. Nhân vật trong truyện thơ Nôm
    Thường được chia thành hai tuyến rõ ràng: nhân vật chính diện (đại diện cho cái tốt, cái đẹp, cái tiến bộ) và nhân vật phản diện (đại diện cho cái xấu, cái ác, cái bảo thủ). Nhân vật trong truyện thơ Nôm thường được xây dựng theo khuôn mẫu như: chàng trai tài giỏi (tài tử), chung tình, hiếu học, trải qua nhiều khó khăn về sau thành đạt; cô gái xinh đẹp (giai nhân), nết na, đảm đang, hiếu thảo,...
    d. Ngôn ngữ trong truyện thơ Nôm
    Ảnh
    d. Ngôn ngữ trong truyện thơ Nôm
    Truyện thơ Nôm được viết bằng chữ Nôm, có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Truyện thơ Nôm bình dân có ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày, còn truyện thơ Nôm bác học sử dụng nhiều biện pháp tu từ và nhiều điển tích, điển cố. Có nhiều tác phẩm đạt tới trình độ điêu luyện.
    III. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
    - Hoạt động nhóm
    Ảnh
    Hình vẽ
    III. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
    Hoạt động nhóm:
    Dựa vào phần tri thức Ngữ văn, nêu khái niệm và các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.
    a. Khái niệm
    Ảnh
    a. Khái niệm
    Ngôn ngữ nói là lời nói sử dụng trong giao tiếp hằng ngày; thể hiện thái độ, phản ứng tức thời của người nói và người nghe.
    b. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
    Ảnh
    b. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
    Đa dạng về ngữ điệu (gấp gáp, chậm rãi; to, nhỏ;...), góp phần thể hiện trực tiếp tình cảm, thái độ của người nói. Thường sử dụng khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, trợ từ, thán từ, từ ngữ chêm xen, đưa đẩy... Thường sử dụng cả câu tỉnh lược và câu có yếu tố dư thừa, trùng lặp. Câu tỉnh lược thường được dùng để lời nói ngắn gọn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, câu lại chứa nhiều yếu tố dư thừa, trùng lặp. Kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ...
    - Lưu ý
    Ảnh
    - Lưu ý:
    Nói và đọc (thành tiếng) một văn bản là khác nhau. Đọc (thành tiếng) bị lệ thuộc vào văn bản viết. Dù vậy, người đọc vẫn có thể tận dụng những ưu thế của ngôn ngữ nói như ngữ điệu, các phương tiện phi ngôn ngữ để làm cho phần đọc diễn cảm hơn. Ngôn ngữ nói có thể được ghi lại bằng chữ viết, chẳng hạn như đoạn đối thoại của các nhân vật trong văn bản truyện, cuộc phỏng vấn trong một bài báo...
    Tổng kết
    - Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Vẽ sơ đồ cây kiến thức vừa học. Chuẩn bị bài sau: "Bài 3. Khát khao đoàn tụ. Lời tiễn dặn".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓