Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Tri thức ngữ văn trang 36
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:04' 28-08-2024
Dung lượng: 591.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:04' 28-08-2024
Dung lượng: 591.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI. TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 36
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 36
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
Em hãy cho biết: Điều gì làm nên sức hấp dẫn của văn bản nghị luận?
Hình thành kiến thức
- Hoạt động nhóm
Ảnh
Hình vẽ
- Thảo luận:
Hoạt động nhóm:
Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố chính của văn bản nghị luận. Cần lưu ý gì về tính thuyết phục của bằng chứng và lí lẽ? Các yếu tố bổ trợ trong VBNL gồm những yếu tố nào?
1. Khái niêm văn bản nghị luận
Ảnh
1. Khái niệm văn bản nghị luận
Là loại văn bản thể hiện chức năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ. Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội, đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học,…
2. Những yếu tố trong văn bản nghị luận
Ảnh
2. Những yếu tố trong văn bản nghị luận
Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm…được tập trung bàn luận trong văn bản. Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ tầm nhận thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc sống của người viết. Thông thường, luận đề của văn bản được thể hiện rõ qua từ nhan đề.
a. Luận đề:
b. Luận điểm:
Ảnh
Là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các khía cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi bật theo một cách thức nhất định. Luận điểm cần được trình bày một cách rõ ràng, có hệ thống, có định hướng cụ thể và đảm bảo tính chính xác cao.
b. Luận điểm:
c. Lí lẽ và bằng chứng:
Ảnh
c. Lí lẽ và bằng chứng:
Lí lẽ: Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững. Bằng chứng: Bằng chứng là những căn cứ cụ thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.
d. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận
Ảnh
d. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong VBNL
Tính thuyết phục của lí lẽ: Thể hiện ở chỗ soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm điểm tựa cho lập luận. Lí lẽ cần được lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận. Tính thuyết phục của bằng chứng: Thể hiện ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
Hình vẽ
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể hiện ở những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện, nhằm tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Ảnh
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Yếu tố biểu cảm: Nhằm tăng sức thuyết phục, văn nghị luận cần sử dụng yếu tố biểu cảm để tác động vào tình cảm người đọc. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận cần thân thực, đảm bảo sự mạch lạc, chặt chẽ của bài nghị luận. Yếu tố miêu tả: Thể hiện các đặc điểm, tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh sinh hoạt,...
+ tiếp
Ảnh
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Yếu tố tự sự: Thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong văn bản. Yếu tố thuyết minh: Cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,... của đối tượng cần bàn luận
4. Nhan đề của văn bản nghị luận:
Ảnh
4. Nhan đề của văn bản nghị luận
Nhan đề của VBNL thường khái quát nội dung chính của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
Ví dụ:
=> Đây là một nhan đề giàu h/ả và giá trị biểu cảm, gây ấn tượng mạnh cho người đọc về tội ác của chính quyền thực dân và số phận bi thảm của ND các nước thuộc địa trong chiếnt tranh.
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Phân tích ND của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi SD, khả năng kết hợp của từ; chú đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa.
Hình vẽ
Ví dụ:
Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
Hắn không phải là người tử tế.
+ Cách 3
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Đối với từ ghép, có thê giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung. Sơn hà: sơn là nuý, hà là sông; sơn hà: núi sông, thường dùng để chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
+ Cách 4
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ "hàng dệt bằng sợi to, thường có hình trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà".
+ Cách 5
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này.
Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ "lớp lá cây dày phủ trên mặt đất".
Tổng kết
- Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ cây kiến thức vừa học. Chuẩn bị bài sau: "Bài 2. Hành trang vào tương lai. Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 2. HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
TRI THỨC NGỮ VĂN TRANG 36
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
Em hãy cho biết: Điều gì làm nên sức hấp dẫn của văn bản nghị luận?
Hình thành kiến thức
- Hoạt động nhóm
Ảnh
Hình vẽ
- Thảo luận:
Hoạt động nhóm:
Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố chính của văn bản nghị luận. Cần lưu ý gì về tính thuyết phục của bằng chứng và lí lẽ? Các yếu tố bổ trợ trong VBNL gồm những yếu tố nào?
1. Khái niêm văn bản nghị luận
Ảnh
1. Khái niệm văn bản nghị luận
Là loại văn bản thể hiện chức năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ. Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội, đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học,…
2. Những yếu tố trong văn bản nghị luận
Ảnh
2. Những yếu tố trong văn bản nghị luận
Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm…được tập trung bàn luận trong văn bản. Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ tầm nhận thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc sống của người viết. Thông thường, luận đề của văn bản được thể hiện rõ qua từ nhan đề.
a. Luận đề:
b. Luận điểm:
Ảnh
Là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các khía cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi bật theo một cách thức nhất định. Luận điểm cần được trình bày một cách rõ ràng, có hệ thống, có định hướng cụ thể và đảm bảo tính chính xác cao.
b. Luận điểm:
c. Lí lẽ và bằng chứng:
Ảnh
c. Lí lẽ và bằng chứng:
Lí lẽ: Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững. Bằng chứng: Bằng chứng là những căn cứ cụ thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.
d. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận
Ảnh
d. Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong VBNL
Tính thuyết phục của lí lẽ: Thể hiện ở chỗ soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm điểm tựa cho lập luận. Lí lẽ cần được lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận. Tính thuyết phục của bằng chứng: Thể hiện ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
Hình vẽ
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể hiện ở những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện, nhằm tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Ảnh
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Yếu tố biểu cảm: Nhằm tăng sức thuyết phục, văn nghị luận cần sử dụng yếu tố biểu cảm để tác động vào tình cảm người đọc. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận cần thân thực, đảm bảo sự mạch lạc, chặt chẽ của bài nghị luận. Yếu tố miêu tả: Thể hiện các đặc điểm, tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh sinh hoạt,...
+ tiếp
Ảnh
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh trong văn bản nghị luận
Yếu tố tự sự: Thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong văn bản. Yếu tố thuyết minh: Cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,... của đối tượng cần bàn luận
4. Nhan đề của văn bản nghị luận:
Ảnh
4. Nhan đề của văn bản nghị luận
Nhan đề của VBNL thường khái quát nội dung chính của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
Ví dụ:
=> Đây là một nhan đề giàu h/ả và giá trị biểu cảm, gây ấn tượng mạnh cho người đọc về tội ác của chính quyền thực dân và số phận bi thảm của ND các nước thuộc địa trong chiếnt tranh.
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Phân tích ND của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi SD, khả năng kết hợp của từ; chú đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa.
Hình vẽ
Ví dụ:
Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
Hắn không phải là người tử tế.
+ Cách 3
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Đối với từ ghép, có thê giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung. Sơn hà: sơn là nuý, hà là sông; sơn hà: núi sông, thường dùng để chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
+ Cách 4
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ "hàng dệt bằng sợi to, thường có hình trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà".
+ Cách 5
Ảnh
5. Cách giải thích nghĩa của từ
Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Hình vẽ
Ví dụ:
Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này.
Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ "lớp lá cây dày phủ trên mặt đất".
Tổng kết
- Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ cây kiến thức vừa học. Chuẩn bị bài sau: "Bài 2. Hành trang vào tương lai. Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất