Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 24. Ý nghĩa văn chương

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:15' 29-06-2015
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 97 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Trang bìa:
    KIỂM TRA BÀI CŨ Bài văn “Đức tính giản dị của Bác Hồ” có mấy luận điểm phụ? Đó là những luận điểm nào? - Các luận điểm trong bài: Trong lối sống (bữa ăn, đồ dùng, cái nhà) Trong công việc Trong quan hệ với mọi người Trong lời nói và bài viết. I. Giới thiệu chung
    1. Tác giả:
    I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả : - Hoài Thanh ( 1909- 1982) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX. - Tác giả của tập thơ “Thi nhân Việt Nam” – Một công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào Thơ mới. 2. Tác phẩm:
    I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả : 2. T¸c phÈm: Văn bản được in trong cuốn “Văn chương và hành động.” Thể loại, bố cục:
    I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả : 2. T¸c phÈm: * Đọc * Thể loại: nghị luận văn chương * Bố cục: 2 phần - Phần 1: Từ đầu … muôn loài => Nguồn gốc cốt yếu của văn chương - Phần 2: Phần còn lại => ý nghĩa và công dụng của văn chương. II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
    II. Đọc - hiểu văn bản 1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương: “ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)” Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. Lập luận:
    Cách dẫn vào đề:
    II. Đọc - hiểu văn bản 1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương: “ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)” Em có nhận xét gì về cách dẫn vào vấn đề của tác giả? => Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận. Thảo luận:
    Thảo luận nhóm Có ý kiến cho rằng, quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương như vậy là đúng nhưng chưa đủ. Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ? Văn chương bắt ngồn từ cuộc sống lao động:
    II. Đọc - hiểu văn bản. Các câu ca dao, tục ngữ này bắt nguồn từ đâu? - Trâu ơi, ta bảo trâu này. Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta. - Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. - Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền. - Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. => Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động. Văn chương bắt nguồn từ thực tế:
    Đêm nay Bác không ngủ… Bác thương đoàn dân công... O du kÝch (Tè H÷u) -> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm. 2. Ý nghĩa và công dụng của văn chương:
    2. Ý nghĩa và công dụng của văn chương: a. Ý nghĩa của văn chương: “ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.(...)” - Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. - Nhiệm vụ của văn chương: Văn chương còn sáng tạo ra sự sống. “Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo”. (Lượm - Tố Hữu) => Phản ánh cuộc sống chiến đấu. “Cái cò lặn lội bờ sông…” ( Ca dao ) => Phản ánh cuộc sống lao động. Phản ánh ước mơ:
    Truyện “Thạch Sanh” Truyện “ Cây bút thần” => Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa. Các tác phẩm:
    Tác phẩm văn chương Hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng Sáng tạo ra sự sống Cây bút thần Cuộc đấu tranh giữa người lao động và giai cấp bóc lột trong xã hội phong kiến Mã Lương dùng bút thần để tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho mọi người Cuộc chia tay của những con búp bê Sự tan vỡ của gia đình, sự chia tay của hai anh em Búp bê vẫn đoàn tụ, con người vẫn mong muốn được sống êm ấm Công dụng của văn chương:
    b. Công dụng của văn chương: - Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha. Công dụng của văn chương:
    b. Công dụng của văn chương: - Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha. - Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. - Cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn chương. => Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn. Tổng kết:
    III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch đầy sức thuyết phục. - Cách nêu dẫn chứng đa dạng. - Diễn đạt bằng lời văn giản dị giàu hình ảnh, cảm xúc. 2. Nội dung: - Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương Ý nghĩa văn chương:
    Ý nghĩa văn chương Nguồn gốc Ý nghĩa Công dụng Là lòng thương người, thương cả muôn vật muôn loài Hình dung sự sống Sáng tạo sự sống Giúp tình cảm. Lòng vị tha Gây tình cảm chưa có, luyện tình cảm sẵn có Cảm nhận cái hay, cái đẹp Dặn dò:
    IV. Hướng dẫn tự học: - Tự tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích. - Học thuộc lòng một đoạn trong bài mà em thích. - Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn chứng minh” Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓