Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:42' 14-07-2015
    Dung lượng: 385.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 10: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
    A. F, O, N, C, B, Be, Li.
    B. Li, B, Be, N, C, F, O.
    C. Be, Li, C, B, O, N, F.
    D. N, O, F, Li, Be, B, C.
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì.
    A. Phi kim mạnh nhất là iot
    B. Phi kim mạnh nhất là liti
    C. Phi kim mạnh nhất là flo
    D. Kim loại yếu nhất là Xesi
    Quan hệ giữ vị trí và cấu tạo nguyên tử
    Thí dụ 1:
    I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ * Thí dụ 1: Nguyên tố A có số thứ tự là 19, thuộc chu kì 4, nhóm IA. Xác định cấu tạo nguyên tử của A. Giải - Cấu tạo nguyên tử của A là: Số proton, số electron: 19. Số lớp electron: 4. Số electron lớp ngoài cùng: 1 Thí dụ 2:
    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VI của bảng tuần hoàn. - Viết cấu hình electron của X. - Xác định cấu tạo nguyên tử của X. Giải X thuộc chu kì 3 nên có 3 lớp electron.Vì chu kì 3 chỉ có nhóm A nên X thuộc nhóm VIA. Vậy: - Cấu hình electron của X là:LATEX(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4). - Cấu tạo nguyên tử của X là: Số proton, số electron: 16 Số lớp electron: 3. Số electron lớp ngoài cùng: 6 I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ * Thí dụ 2: Thí dụ 3:
    * Thí dụ 3: Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố: LATEX(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5). Cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Giải Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn: - Số thứ tự của nguyên tố: 17. - Số thứ tự của chu kì: 3. - Số thứ tự của nhóm: VIIA I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ Thí dụ 4:
    * Thí dụ 4: Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là 25. a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R. b) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Giải a) Cấu hình electron của R là: LATEX(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^2). b) Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn: - Số thứ tự của nguyên tố: 25. - Số thứ tự của chu kì: 4. - Số thứ tự của nhóm: VIIB. I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ Kết luận:
    Vị trí nguyên tố - Số thứ tự nguyên tố. - Số thứ tự chu kì. - Số thứ tự nhóm A. Cấu tạo nguyên tử - Số proton, số electron. - Số lớp electron. - Số electron lớp ngoài cùng. I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ * Kết luận: Quan hệ giữa vi trí và tính chất của nguyên tố
    Thí dụ :
    II. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT * Thí dụ: Nguyên tố lưu huỳnh ở ô thứ 16, nhóm VIA, chu kì 3, suy ra: lưu huỳnh là phi kim. Giải - Hoá trị cao nhất với oxi là: 6 - Công thức cao oxit cao nhất là: latex(SO_3). - Hoá trị với hidro là: 2 - Công thức hợp chất với hidro là: latex(H_2S). - latex(SO_3) là oxit axit và latex(H_2SO_4) là axit mạnh. Kết luận :
    II. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT * Kết luận - Biết vị trí của một nguyên tố trong BTH có thể suy ra những tính chất cơ bản của nó: Tính kim loại, phi kim. Hoá trị cao nhất với oxi. Hoá trị với Hiđro. Công thức oxit cao nhất. Công thức hợp chất khí với hiđro. Công thức hiđroxit tương ứng và tính axit hay bazơ của chúng. So sánh tính chất hóa học
    Thí dụ 1:
    III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN. * Thí dụ 1: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
    A. Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
    B. Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
    C. Tính kim loại và tính phi kim đều yếu dần.
    D. Tính kim loại và tính phi kim không đổi.
    Thí dụ 2:
    III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN. * Thí dụ 2: Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
    A. Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
    B. Tính kim loại tăng dần, tính phi kim yếu dần.
    C. Tính kim loại và tính phi kim đều giảm.
    D. Tính kim loại và tính phi kim không đổi.
    Thí dụ 3:
    III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN. * Thí dụ 3: Trong một chu kì theo chiều tăng của Z:
    A. Oxit và hiđroxit có tính bazơ mạnh dần tính axit yếu dần.
    B. Oxit và hiđroxit có tính bazơ không đổi.
    C. Oxit và hiđroxit có tính bazơ yếu dần, tính axit mạnh dần.
    D. Oxit và hiđroxit có tính axit mạnh dần.
    Thí dụ 4:
    III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN. * Thí dụ 4: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z:
    A. Oxit và hiđroxit có tính bazơ yếu dần, tính axit mạnh dần.
    B. Oxit và hiđroxit có tính bazơ và axit không đổi.
    C. Oxit và hiđroxit có tính bazơ và axit tăng dần.
    D. Oxit và hđroxit có tính bazơ mạnh dần, tính axit yếu dần.
    Kết luận:
    III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN. * Kết luận Quy luật biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng với quy luật biến đổi tính phi kim - kim loại của nguyên tố. Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài 1: Trong BTH, nguyên tố X có STT là 15, nguyên tố X thuộc:
    A. Chu kì 3, nhóm IVA
    B. Chu kì 4 ,nhóm VA
    C. Chu kì 3, nhóm VA
    D. Chu kì 4 nhóm IVA
    Bài tập 2:
    Bài 2: Cho các nguyên tố Ca, Mg, Al, Si, P.
    A. Mg, Al, Si
    B. Mg, Al, Si, P
    C. Mg, Al, Ca
    D. Mg, Al, Si, Ca
    Bài tập 3:
    Bài 3: Thứ tự tính kim loại tăng dần là
    A. P < Si < Al < Mg < Ca
    B. P < Si < Mg < Al < Ca
    C. P < Si < Al < Ca < Mg
    D. P < Al < Mg < Si < Ca
    Bài tập 4:
    Bài 4: Xác định số electron trong nguyên tử của các nguyên tố sau:
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập SGK trang 51. - Xem trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓