Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Việt Nam thời nguyên thuỷ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:04' 14-07-2015
    Dung lượng: 710.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 19 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ 1. NHỮNG DẤU TÍCH NGƯỜI TỐI CỞ Ở VIỆT NAM
    Lược đồ:
    1. Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam Việt Nam từ nguyên thủy đến thế kỉ thứ nhất Dấu tích người tối cổ:
    1. Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam Khảo cổ học đã xác định: - Cách ngày nay 40 – 30 vạn năm, xuất hiện người tối cổ - Địa bàn: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước... - Dấu tích: Răng của người tối cổ. Công cụ lao động đồ đá cũ (ghè đẽo thô sơ). Sống thành từng bầy (săn bắt, hái lượm). => Việt Nam là một trong những quê hương của loài người. 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG XÃ THỊ TỘC
    Sự hình thành:
    2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc a, Sự hình thành - Di tích văn hóa: Ngườm – Sơn Vi. - Thời gian: Cách ngày nay: 2 vạn năm. - Người tối cổ =>Người tinh khôn. - Địa bàn cư trú: Sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối Từ Sơn La đến Quảng Trị. - Công cụ lao động: Đá cuội được ghè đẽo ở rìa tạo thành cạnh sắc. - Hoạt động kinh tế: Săn bắt, hái lượm. - Tổ chức xã hội: Sống thành thị tộc. Công xã thị tộc hình thành. => Công xã thị tộc hình thành. Sự phát triển:
    2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc b, Sự phát triển: - Di tích văn hóa: Hòa Bình – Bắc Sơn. - Thời gian: Cách ngày nay: 12000 – 6000 năm. - Địa bàn cư trú: Hòa Bình, Thanh Hóa, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Trị… - Công cụ lao động: Đá cuội được ghè đẽo ở hai mặt; xương, tre, gỗ. - Hoạt động kinh tế: Săn bắt, hái lượm, đánh cá, chăn nuôi, bắt đầu sản xuất nông nghiệp. - Tổ chức xã hội: Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc, bộ lạc. Cách mạng đá mới:
    2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc b, Sự phát triển: - Cách mạng đá mới: - Thời gian: Cách ngày nay 6000 – 5000 năm. - Địa bàn cư trú: Rộng khắp. Tiêu biểu: Hạ Long, Cái Bèo, Quỳnh Văn, Đa Bút… - Công cụ lao động: Đá được mài, cưa – khoan lỗ, tra cán, làm gốm bằng bàn xoay… Tác dụng:
    2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc c, Cách mạng đá mới: Tác dụng: - Năng suất lao động tăng lên, nông nghiệp trồng lúa phổ biến. - Dân số gia tăng. - Đời sống vật chất ổn định, đời sống tinh thần nâng cao. - Địa bàn cư trú được mở rộng. - Trao đổi sản phẩm được đẩy mạnh. “Cách mạng thời đá mới. Công xã thị tộc phát triển." 3. SỰ RA ĐỜI CỦA THUẬT LUYỆN KIM VÀ TRỒNG LÚA NƯỚC
    Thuật luyện kim:
    3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước a. Sự ra đời của thuật luyện kim: - Thời gian: Cách ngày nay 4000 – 3000 năm - Bắt đầu biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ và vật dụng. - Tiêu biểu: Di tích văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai. Văn hoá Phùng Nguyên:
    3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Phùng Nguyên Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An…) - Đồ đá - Đồ gỗ, tre, xương - Sơ kì đồng thau - Nông nghiệp trồng lúa nước - Chăn nuôi gia súc, gia cầm - Làm gốm bằng bàn xoay - Dệt vải Văn hoá Sa Huỳnh:
    3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Sa Huỳnh NamTrung Bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa…) - Đồ đá - Đồ đồng thau - Sơ kì đồ sắt - Nông nghiệp trồng lúa và các cây khác - Dệt vải - Làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá quý, vỏ ốc, thủy tinh - Trao đổi với vùng phụ cận Văn hoá Đồng Nai:
    3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước Đồng Nai Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Long An, T.P Hồ Chí Minh...) - Đồ đá - Đồ đồng thau - Đồ sắt - Nông nghiệp trồng lúa và các cây lương thực khác - Khai thác sản vật rừng - Nghề thủ công: làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá, vàng, đồng… Hệ quả:
    3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước - Kinh tế: năng suất lao động tăng, của cải dư thừa... - Xã hội: chuyển biến từ công xã thị tộc mẫu hệ sang công xã thị tộc phụ hệ. b, Hệ quả: => Công xã thị tộc bước vào giai đoạn tan rã. 4. CỦNG CỐ
    Câu hỏi 1:
    Dấu tích ở Văn hóa Sơn Vi chứng minh sự chuyển biến từ người tối cổ sang người tinh khôn là:
    A, Xương hoá thạch
    B, Răng hoá thạch
    C, Công cụ bằng đá
    D, Công cụ bằng đồng
    Câu hỏi 2:
    Di tích mở đầu thời đại kim khí ở Việt Nam là:
    A, Bắc Sơn
    B, Sa Huỳnh
    C, Phùng Nguyên
    D, Đồng Nai
    Dặn dò:
    DẶN DÒ 1. Lập niên biểu về thời gian, tên gọi, đặc điểm chính các giai đoạn phát triển của công xã thị tộc. 2. Học bài cũ: Trả lời câu hỏi trong SGK. 3. Đọc bài mới: Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓