Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:14' 16-06-2015
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 25: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM 1. VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
    a. Phần đất liền:
    1. VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ a. Phần đất liền Quan sát hình 23.2 tìm các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của chúng Quan sát lược đồ:
    Chí tuyeán Baéc 200 150 100 1000 1050 1100 Tọa độ:
    Ảnh minh họa:
    Phần đất liền:
    Quan sát bảng 23.2 em hãy tính: Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào? Phần đất liền kéo dài 15 vĩ độ, thuộc khí hậu nhiệt đới. Từ tây sang đông phần đất liền mở rộng bao nhiêu kinh độ? Từ tây sang đông phần đất liền mở rộng hơn 5 kinh độ Phần đất liền:
    Phần lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT? Phần lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT Việt Nam nằm trong khoảng 80B đến 230B và 1020Đ đến 1090Đ. Diện tích: 329 247 km2 a. Phần đất liền b,c. Phần biển và đặc điểm vị trí địa lí:
    b. Phần biển Rộng khoảng 1 triệu km2 c. Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên - Vị trí nội chí tuyến. - Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo - Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Bản đồ minh họa:
    Trung taâm ÑNAÙ Bản đồ minh họa:
    s9 Bản đồ minh họa:
    Gioù tay nam Gioù ñoâng baéc s9 2. ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ
    a. Phần đất liền:
    2. ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ a. Phần đất liền Nêu đặc điểm hình dạng lãnh thổ nước ta? Kéo dài theo chiều bắc nam, hẹp ngang, đường bờ biển hình chữ. Hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng đến tự nhiên và giao thông vận tải như thế nào? Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài đã làm cho khí hậu thay đổi từ bắc vào nam và giao thông cũng trải dài theo chiều bắc nam. Phần đất liền:
    2. ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ a. Phần đất liền - Chiều dài B-N 1650 km. - Chiều rộng Đ-T 50 km. - Đường bờ biển hình chữ S dài 3260 km. - Đường biên giới đất liền dài 4550 km. Bản đồ minh họa:
    Chí tuyeán Baéc 200 150 100 1000 1050 1100 Trung Quoác Laøo Campuchia Bieån Ñoâng b. phần biển đông:
    b. Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam Dựa vào hình 23.2 cho biết: Tên đảo lớn nhất nước ta, thuộc tỉnh nào? Đảo lớn nhất là Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang. Dựa vào hình 23.2 cho biết: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào,được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào? Đẹp nhất nước ta là vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm 1994. Đảo xa nhất nước ta:
    Dựa vào hình 23.2 cho biết: Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào? Quần đảo xa nhất nước ta là Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hòa. có nhiều đảo và quần đảo, có ý nghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế. Vị trí địa lí và Lãnh thổ Việt Nam:
    Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc? Về thuận lợi: Phát triển toàn diện nền kinh tế, dể dàng hội nhập giao lưu với các nước ĐNÁ và thế giới. Về khó khăn: Phòng chống thiên tai, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Câu 1: Điểm cực tây nước ta thuộc tỉnh nào?
    a. Điện Biên
    b. Hà Giang
    c. Khánh Hòa
    d. Cà Mau
    Câu 2:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓