Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 14-07-2015
Dung lượng: 659.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 14-07-2015
Dung lượng: 659.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI vỊ trí và cấu tạo của kim loại
Vị trí:
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại cú mặt ở: Nhóm IA (trừ hiđro), nhóm IIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Họ lantan và actini. Cấu tạo của nguyên tử:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 1. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e) - Ví dụ Na: [Ne] latex(3s^1) ; latex(Mg: [Ne] 3s^2) ; latex(Al: [Ne] 3s^2)latex(3p^1 - Trong cùng chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Cấu tạo kim loại
Cấu tạo tinh thể:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể - Nhận xét chung: Ở nhiệt độ thường, trừ thuỷ ngân ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. - Cấu tạo chung của tinh thể kim loại: Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trongmạng tinh thể. Tinh thể kim loại có ba kiểu mạng phổ biến: Mạng tinh thể lục phương, Mạng tinh thể lập phương tâm diện, Mạng tinh thể lập phương tâm khối Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lục phương:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể a. Mạng tinh thể lục phương - Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác. - Thể tích của các nguyên tử và ion chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống. - Kim loại có kiểu mạng này là: Be, Mg, Zn, ... Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lục phương:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể b. Mạng tinh thể lập phương tâm diện - Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương. - Thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống. - Kim loại có kiểu mạng này là: Cu, Ag, Au, Al, .. Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lập phương tâm khối:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể c. Mạng tinh thể lập phương tâm khối - Các nguyên tử và ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. - Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chỉ chiếm 68%, còn 32% là không gian trống. - Các kim loại có mạng tinh thể kiểu này là: Li, Na, K, V, Mo, ... Liên kết kim loại:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 3. Liên kết kim loại a. Khái niệm: - Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. b. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Liên kết cộng hoá trị Liên kết ion Liên kết kim loại Do những đôi electron tạo nên Do tương tác tĩnh điện giữa ion dương và ion âm electron tự do. Do các nguyên tử, ion kim loại và sự tham gia của Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Mạng tinh thể kim loại gồm có
A. Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân
B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân
D. Ion kim loại và các electron độc thân
Bài tập 2:
Bài tập 2: Câu nào sau đây không đúng?
A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến7 electron
C. Trong cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ nguyên tử phi kim
D.Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tử bằng nhau
Bài tập 3:
Bài tập 2: Cation latex(R^ ) có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là latex(2p^6). Nguyên tử R là
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
Bài tập 4:
Bài tập 4: Cho cấu hình electron:latex( 1s^2)latex(2s^2)latex(2p^6) Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?
A. latex(K^ , Cl, Ar
B. latex(Li^ , Br, Ne
C. latex(Na^ , Cl, Ar
D. latex(Na^ , F^-, Ne
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI vỊ trí và cấu tạo của kim loại
Vị trí:
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại cú mặt ở: Nhóm IA (trừ hiđro), nhóm IIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Họ lantan và actini. Cấu tạo của nguyên tử:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 1. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e) - Ví dụ Na: [Ne] latex(3s^1) ; latex(Mg: [Ne] 3s^2) ; latex(Al: [Ne] 3s^2)latex(3p^1 - Trong cùng chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Cấu tạo kim loại
Cấu tạo tinh thể:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể - Nhận xét chung: Ở nhiệt độ thường, trừ thuỷ ngân ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể. - Cấu tạo chung của tinh thể kim loại: Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trongmạng tinh thể. Tinh thể kim loại có ba kiểu mạng phổ biến: Mạng tinh thể lục phương, Mạng tinh thể lập phương tâm diện, Mạng tinh thể lập phương tâm khối Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lục phương:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể a. Mạng tinh thể lục phương - Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác. - Thể tích của các nguyên tử và ion chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống. - Kim loại có kiểu mạng này là: Be, Mg, Zn, ... Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lục phương:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể b. Mạng tinh thể lập phương tâm diện - Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương. - Thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống. - Kim loại có kiểu mạng này là: Cu, Ag, Au, Al, .. Cấu tạo tinh thể mạng tinh thể lập phương tâm khối:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 2. Cấu tạo tinh thể c. Mạng tinh thể lập phương tâm khối - Các nguyên tử và ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. - Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chỉ chiếm 68%, còn 32% là không gian trống. - Các kim loại có mạng tinh thể kiểu này là: Li, Na, K, V, Mo, ... Liên kết kim loại:
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 3. Liên kết kim loại a. Khái niệm: - Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. b. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Liên kết cộng hoá trị Liên kết ion Liên kết kim loại Do những đôi electron tạo nên Do tương tác tĩnh điện giữa ion dương và ion âm electron tự do. Do các nguyên tử, ion kim loại và sự tham gia của Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Mạng tinh thể kim loại gồm có
A. Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân
B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân
D. Ion kim loại và các electron độc thân
Bài tập 2:
Bài tập 2: Câu nào sau đây không đúng?
A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến7 electron
C. Trong cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ nguyên tử phi kim
D.Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tử bằng nhau
Bài tập 3:
Bài tập 2: Cation latex(R^ ) có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là latex(2p^6). Nguyên tử R là
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
Bài tập 4:
Bài tập 4: Cho cấu hình electron:latex( 1s^2)latex(2s^2)latex(2p^6) Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên?
A. latex(K^ , Cl, Ar
B. latex(Li^ , Br, Ne
C. latex(Na^ , Cl, Ar
D. latex(Na^ , F^-, Ne
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất