Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển - Thực hành tiếng Việt - Từ tượng hình và từ tượng thanh

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:53' 19-10-2023
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTTỪ TỰƠNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 2. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ TỰƠNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Nhận biết đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
    1. Nhận biết đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
    a. Từ tượng hình
    * Ví dụ: “Trong làn nắng ứng khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”
    => Gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm cây, in lên những mái nhà tranh, khung cảnh bình yên của mùa xuân làng quê. => Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật
    b. Từ tượng thanh
    1. Nhận biết đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
    b. Từ tượng thanh
    * Ví dụ: “Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may”
    => Gợi âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong không gian im vắng, tĩnh lặng. => Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.
    2. Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
    2. Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
    - Gợi hình ảnh, âm thanh và giúp tăng tính biểu cảm cho đối tượng. - Giúp các đối tượng cần miêu tả hiện lên rõ nét, sinh động và ấn tượng hơn.
    3. Những lưu ý về từ tượng hình, từ tượng thanh
    3. Những lưu ý về từ tượng hình, từ tượng thanh
    * Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào. Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
    * Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn. Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ độ cao)…)
    Ai nhanh hơn
    Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
    Ảnh
    bát ngát chênh vênh
    um tùm lốm đốm lấp lánh
    ào ào chiêm chiếp rì rầm
    quang quác rầm
    Từ tượng hình
    Từ tượng thanh
    LUYỆN TẬP
    Luyện tập
    Ảnh
    LUYỆN TẬP
    Bài tập 1
    Bài tập 1
    a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo …Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
    => Từ tượng hình, gợi tả lại dáng vẻ và không gian mùa thu ở đồng quê Bắc Bộ.
    Bài tập 1
    Bài tập 1
    b. Líu lo kìa giọng vàng anh Mùa xuân vắt vẻo trên nhành lộc non.
    Từ tượng thanh
    Từ tượng hình
    => Từ tượng thanh gợi tả âm thanh của chú chim vàng anh, từ tượng hình khiến hình ảnh mùa xuân được nhân hóa, có hành động cụ thể và gần gũi hơn.
    Từ tượng thanh
    c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảm nhận tất cả 1 cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập phồng bên dưới làn da.
    => Gợi tả âm thanh tiếng chim hòa vào không gian và gợi sự sống hiện hình, dễ dàng cảm nhận. Mở ra không gian mùa xuân tràn đầy sức sống.
    Bài tập 2
    Bài tập 2
    Hoạt động nhóm - Hình thức: theo bàn - Hoàn thành phiếu học tập sau - Thời gian: 3 phút
    Bài tập 2
    Ảnh
    Bài tập 2
    Ảnh
    Ví dụ
    Từ tượng hình
    Từ tượng thanh
    Tác dụng
    a, Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
    le te, lập lòe phất phơ lóng lánh
    - Từ le te gợi hình ảnh những ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê Việt Nam xưa. - Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé lên, chợt tắt đi của đom đóm; làm nổi bật thêm cái tối của những lối ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng của đêm khuya. - Từ phất phơ miêu tả sự lay động khẽ khàng của làn khói mỏng trong buổi chiều thu khi tiết trời se lạnh, gợi được cả làn gió nhẹ. - Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh trăng được phản chiếu từ mặt ao thu, khi làn nước trong trẻo xao động.
    Bài tập 2
    Ảnh
    Ví dụ
    Từ tượng hình
    Từ tượng thanh
    Tác dụng
    b. Sáng hồng lơ lửng mây son Mặt trời thức giấc véo von chim chào. Cổng làng rộng mở. Ồn ào Nông phu lững thững đi vào nắng ma
    Lơ lửng, lững thững
    - Từ lơ lửng tả hình ảnh những đám mây như treo trên lưng chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên. - Từ véo von gợi tiếng chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ - Từ ổn ào gợi không khí sôi động nơi cổng làng vào buổi sớm mai. - Từ lững thững gợi tả dáng đi thong thả của nhũng người nông dần bước ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày lao động, mà như “đi vào nắng mai”.
    Véo von, ồn ào
    Bài tập 3
    Bài tập 3

    Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vụt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ long xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ li ti rất đẹp mắt… Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.


    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Bài tập 3
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Tác dụng Li ti: Gợi tả màu sắc đặc biệt của loài chim áo già, những màu sắc đan xen nhau với kích thước nhỏ. Giúp người đọc dễ hình dung về ngoại hình của loài chim
    Hình vẽ
    Tác dụng Líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà nghe rất vui tai.
    VẬN DỤNG
    Vận dụng
    Ảnh
    Tìm ít nhất hai ví dụ về việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh ở những văn bản mà em đã đọc và cho biết tác dụng của chúng trong những trường hợp ấy.
    VẬN DỤNG
    Ví dụ 1
    Ví dụ 1:  Lom khom dưới núi tiều vài chú (Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
    Ảnh
    Từ tượng hình: lom khom
    Ví dụ 2
    Ví dụ 2:  Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
    Từ tượng thanh: ầm ầm
    Ảnh
    Trò chơi củng cố
    Trò chơi củng cố
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Câu 1: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào? - A. Miêu tả và nghị luận. - false - B. Tự sự và miêu tả. - true - C. Nghị luận và biểu cảm. - false - D. Tự sự và nghị luận. - false - false - false
    Câu 2: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình? - A. Xồng xộc. - false - B. Xôn xao. - true - C. Rũ rượi. - false - D. Xộc xệch. - false - false - false
    Câu 3: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí - A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách. - false - B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới. - false - C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích. - true - D. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén. - false - false - false
    Câu 4: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh? - A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật. - true - B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. - false - C. Là những từ miêu tả tính cách của con người. - false - D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật. - false - false - false
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓