Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển - Đọc Văn bản - Thu điếu

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:08' 21-06-2024
    Dung lượng: 22.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2. Văn bản 1: THU ĐIẾU
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Văn bản 1: THU ĐIẾU (MÙA THU CÂU CÁ)
    Khởi động
    Khởi động
    KHỞI ĐỘNG
    Ảnh
    1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Trong một năm em yêu thích mùa nào nhất? Hãy dùng một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó?
    Khởi động
    Xem đoạn video dưới đây và trả lời câu hỏi sau: Phát biểu cảm nghĩ của em về tác giả Nguyễn Khuyến.
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    1. Giới thiệu bài học
    Ảnh
    Ảnh
    I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    Trả lời câu hỏi
    1. Giới thiệu bài học
    Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây: Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển Nêu tên và thể loại các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.
    Ảnh
    Giới thiệu bài học
    Hình vẽ
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Hình vẽ
    Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
    Ảnh
    2. Tri thức Ngữ Văn
    2. Tri thức Ngữ Văn
    - Trình bày hiểu biết của em về thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú? - Trình bày bằng sơ đồ vể cách gieo vần thể thơ Thất ngôn bát cú?
    a. Thơ Đường luật
    a. Thơ Đường luật
    - Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật. - Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường:
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ảnh
    Thơ Đường luật
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Thơ đường luật:
    Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc
    Ý thơ gắn với mối quan hệ giữa:
    - Tình – cảnh - Tĩnh – động
    - Thời gian- Không gian - Quá khứ - Hiện tại - Hữu hạn – Vô hạn
    Bút pháp tả cảnh thiên gợi và ngụ tình
    a. Thơ Đường luật
    b. Thơ thất ngôn bát cú
    b. Thơ thất ngôn bát cú
    Thơ thất ngôn bát cú: Gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực – luận – kết.
    Ảnh
    Ảnh
    Thơ thất ngôn bát cú
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ảnh
    b. Thơ thất ngôn bát cú
    Thơ thất ngôn bát cú
    Thơ thất ngôn bát cú: Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ  tạo sự phong phú cho điệu thơ.
    Hình vẽ
    Niêm
    Chữ thứ 2 của mỗi câu trong các cặp câu dưới đây phải cùng thanh:
    Câu 2 – Câu 3 Câu 4 – Câu 5
    Câu 6 – Câu 7 Câu 1 – Câu 8
    Hình vẽ
    Vần nhịp
    Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.
    Đối
    Chủ yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận, cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba, bốn liên.
    b. Thơ thất ngôn bát cú
    Thơ thất ngôn bát cú
    Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú
    Ảnh
    b. Thơ thất ngôn bát cú
    TÌM HIỂU CHUNG
    Tìm hiểu chung
    Ảnh
    Ảnh
    II. TÌM HIỂU CHUNG
    Thảo luận nhóm
    THẢO LUẬN NHÓM
    - Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến? - Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Thu điếu? - Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng với bố cục bài thơ?
    Ảnh
    1. Tác giả
    1. Tác giả
    Ảnh
    Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
    Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. 1864 – 1871: Đỗ đầu hết cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Là người tài năng cốt cách thanh cao và tấm lòng yêu nước thương dân. Để lại 800 bài thơ cả chữ Hán và chữ Nôm, thơ văn, câu đối.
    Nội dung sáng tác:
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
    2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Tác phẩm
    2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
    Thể thơ
    Hình vẽ
    Chủ đề
    Hình vẽ
    3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
    3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ý nghĩa nhan đề và bố cục
    Ảnh
    Cảnh sắc thiên nhiên trời thu Bắc Bộ.
    Suy tư của chủ thể trữ tình trước cảnh vật trời thu và nỗi niềm thế sự.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
    Tìm hiểu chi tiết
    Ảnh
    Ảnh
    III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
    Ảnh
    Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những không gian đó? Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến? Em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú được thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
    Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    Ảnh
    Ảnh
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    a. Hai câu đề
    Khung cảnh
    Những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi và thân thuộc với quê hương.
    Ảnh
    Ảnh
    Khung cảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Không gian mùa thu mở ra bát ngát
    Mùa thu hẹp trên:
    Một ao thu
    Một chiếc thuyền câu bé
    Ảnh
    Như muốn thu mình vào cảnh “bé tẻo teo”
    “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
    Số từ “một” + tính từ “bé tẻo teo”
    =>Sự mênh mông của không gian và sự cô quạnh của trời đất vào thu.
    Khung cảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận cảnh
    Ao thu
    Chiếc thuyền câu
    “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
    Hệ thống từ láy
    Ảnh
    Ảnh
    Lạnh lẽo, tẻo teo
    Trong veo
    Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu hiu.
    Kết luận
    Ảnh
    a. Hai câu đề
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    b. Hai câu thực
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    b. Hai câu thực
    Ảnh
    Ảnh
    Hai câu thực
    Ảnh
    Ảnh
    Sắc màu
    Màu xanh biếc của sóng nước
    Sắc vàng của lá
    Đường nét
    Gió thu thoáng nhẹ
    Sóng gợn nhẹ nhàng
    “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
    Ảnh
    Hòa thành một màu sắc kì diệu của trời thu.
    Ảnh
    Lá vàng trong gió bay khẽ khàng
    Ảnh
    Tô đậm thêm sự tĩnh lặng của mùa thu
    Ảnh
    Nghệ thuật lấy động tả tĩnh để nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
    Kết luận
    Ảnh
    b. Hai câu thực
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    c. Hai câu luận
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    c. Hai câu luận
    Ảnh
    Ảnh
    Hai câu luận
    Ảnh
    Chiều cao
    Chiều rộng
    Chiều sâu
    Ảnh
    Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”, “ngõ trúc quanh co”.
    “Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
    Ảnh
    Hai câu luận
    c. Hai câu luận
    “Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”
    Ảnh
    Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh lặng hơn.
    Sắc xanh của nước ao thu với sắc trời như hòa quyện với nhau  càng tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian.
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    Hai câu luận
    c. Hai câu luận
    “Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
    Ảnh
    Không gian mùa thu càng được tô điểm với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng teo.
    Không gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng tiếng, gần như là tuyệt đối.
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    Kết luận
    Ảnh
    c. Hai câu luận
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    d. Nghệ thuật diễn tả
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Kết luận
    Ảnh
    d. Nghệ thuật diễn tả
    1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
    2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    Các em đọc văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây: Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế nào? Em cảm nhận ra sao về nỗi niềm tâm sự của tác giả? Chủ đề của bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn của tác giả?
    Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Tựa gối buông cần lâu chẳng được
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Ảnh
    => Hình ảnh một con người nhỏ bé ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự?
    Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    Ảnh
    Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo
    Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu:
    Ảnh
    Là tiếng động duy nhất xuất hiện ở đây
    “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
    Thi pháp lấy động tả tĩnh
    Sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân được gợi lên một cách sâu sắc và tuyệt đối.
    Ảnh
    Ảnh
    Phủ định, phiếm định
    Nghi vấn
    Gợi lên sự mơ hồ của cảnh, tạo nên không khí vô cùng ảo diệu của mùa thu và thấy được thái độ tĩnh tại trong tâm hồn của thi sĩ.
    Kết luận 1
    Ảnh
    2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    Kết luận 2
    2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
    Ảnh
    Ảnh
    Chủ đề của bài thơ
    Ảnh
    Chủ đề của bài thơ Thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc đồng thời là tình yêu mến và trân trọng cuộc sống bình yên nơi làng quê, tâm sự thầm kín của một con người dẫu tìm về cuộc sống ẩn dật vẫn không nguôi nỗi buồn thời thế.
    TỔNG KẾT
    Nội dung
    Ảnh
    Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu trong bài thơ là điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Thiên nhiên đầy sức sống với cuộc sống thanh bình, yên ả  khát khao muôn đời của những người trí giả yêu nước đương thời.
    Ảnh
    Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại phía sau lưng lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê "buông cần bó gối" ngồi câu cá giữa thiên nhiên đất trời  lối sống mà nhiều bậc trí giả đương thời lựa chọn để giữ mình thanh cao giữa dòng đời xô bồ, đen tối.
    Ảnh
    Nghệ thuật
    Ảnh
    Ảnh
    Thể thơ thất ngôn bát cú
    Cách gieo vần độc đáo “eo”
    Rất tự nhiên, thoải mái và không hề bị gò bó, ép buộc hay khiên cưỡng, để lại ấn tượng khó quên cho người đọc
    Khiến mùa thu của thiên nhiên đất trời vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp.
    Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại
    Ảnh
    Ảnh
    Thể hiện tình yêu của tác giả với quê hương, đất nước.
    LUYỆN TẬP
    Trò chơi
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì? - A. Tam Nguyên Yên Đổ - true - B. Chế Lan Viên - false - C. Nguyễn Thứ Lễ - false - D. Nguyễn Trương Thiên Lí - false - false - false
    Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là gì? - A. Hải Thượng Lãn Ông - false - B. Ức Trai - false - C. Quế Sơn - true - D. Cả 3 đáp án trên đều đúng - false - false - false
    Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là? - A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo. - false - B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. - false - C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang tính thời đại. - false - D. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. - true - false - false
    Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào? - A. Chữ Quốc Ngữ - false - B. Chữ Hán - false - C. Chữ Nôm - false - D. Cả chữ Hán và chữ Nôm - true - false - false
    Nhiệm vụ 2
    Ảnh
    NHIỆM VỤ 2: Viết đoạn văn
    Viết 1 đoạn văn khoảng 7 - 9 dòng phân tích hai câu thơ mà em thấy thích nhất trong bài thơ Thu điếu.
    VẬN DỤNG
    Vận dụng
    VẬN DỤNG
    Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy viết đoạn văn ngắn để trình bày.
    Ảnh
    Gợi ý đoạn văn
    Gợi ý đoạn văn
    Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ Thu điếu
    - Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp trời thu. - Cảm hứng thế sự - Nghệ thuật
    Khẳng định lại tài năng, tình yêu quê hương cũng như trăn trở của tác giả trước thời cuộc.
    Ảnh
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓