Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển - Đọc Văn bản - Thu điếu
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:08' 21-06-2024
Dung lượng: 22.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:08' 21-06-2024
Dung lượng: 22.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. Văn bản 1: THU ĐIẾU
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Văn bản 1: THU ĐIẾU (MÙA THU CÂU CÁ)
Khởi động
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
Ảnh
1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Trong một năm em yêu thích mùa nào nhất? Hãy dùng một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó?
Khởi động
Xem đoạn video dưới đây và trả lời câu hỏi sau: Phát biểu cảm nghĩ của em về tác giả Nguyễn Khuyến.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
Ảnh
Ảnh
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Trả lời câu hỏi
1. Giới thiệu bài học
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây: Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển Nêu tên và thể loại các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.
Ảnh
Giới thiệu bài học
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
Ảnh
2. Tri thức Ngữ Văn
2. Tri thức Ngữ Văn
- Trình bày hiểu biết của em về thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú? - Trình bày bằng sơ đồ vể cách gieo vần thể thơ Thất ngôn bát cú?
a. Thơ Đường luật
a. Thơ Đường luật
- Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật. - Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Thơ Đường luật
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thơ đường luật:
Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc
Ý thơ gắn với mối quan hệ giữa:
- Tình – cảnh - Tĩnh – động
- Thời gian- Không gian - Quá khứ - Hiện tại - Hữu hạn – Vô hạn
Bút pháp tả cảnh thiên gợi và ngụ tình
a. Thơ Đường luật
b. Thơ thất ngôn bát cú
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú: Gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực – luận – kết.
Ảnh
Ảnh
Thơ thất ngôn bát cú
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú: Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Hình vẽ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu trong các cặp câu dưới đây phải cùng thanh:
Câu 2 – Câu 3 Câu 4 – Câu 5
Câu 6 – Câu 7 Câu 1 – Câu 8
Hình vẽ
Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.
Đối
Chủ yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận, cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba, bốn liên.
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú
Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú
Ảnh
b. Thơ thất ngôn bát cú
TÌM HIỂU CHUNG
Tìm hiểu chung
Ảnh
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHUNG
Thảo luận nhóm
THẢO LUẬN NHÓM
- Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến? - Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Thu điếu? - Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng với bố cục bài thơ?
Ảnh
1. Tác giả
1. Tác giả
Ảnh
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. 1864 – 1871: Đỗ đầu hết cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Là người tài năng cốt cách thanh cao và tấm lòng yêu nước thương dân. Để lại 800 bài thơ cả chữ Hán và chữ Nôm, thơ văn, câu đối.
Nội dung sáng tác:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Tác giả
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Tác phẩm
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
Thể thơ
Hình vẽ
Chủ đề
Hình vẽ
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Hình vẽ
Hình vẽ
Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Ảnh
Cảnh sắc thiên nhiên trời thu Bắc Bộ.
Suy tư của chủ thể trữ tình trước cảnh vật trời thu và nỗi niềm thế sự.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
Ảnh
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Ảnh
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những không gian đó? Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến? Em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú được thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Ảnh
Ảnh
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề
Khung cảnh
Những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi và thân thuộc với quê hương.
Ảnh
Ảnh
Khung cảnh
Ảnh
Ảnh
Không gian mùa thu mở ra bát ngát
Mùa thu hẹp trên:
Một ao thu
Một chiếc thuyền câu bé
Ảnh
Như muốn thu mình vào cảnh “bé tẻo teo”
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Số từ “một” + tính từ “bé tẻo teo”
=>Sự mênh mông của không gian và sự cô quạnh của trời đất vào thu.
Khung cảnh
Ảnh
Ảnh
Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận cảnh
Ao thu
Chiếc thuyền câu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Hệ thống từ láy
Ảnh
Ảnh
Lạnh lẽo, tẻo teo
Trong veo
Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu hiu.
Kết luận
Ảnh
a. Hai câu đề
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực
Ảnh
Ảnh
Hai câu thực
Ảnh
Ảnh
Sắc màu
Màu xanh biếc của sóng nước
Sắc vàng của lá
Đường nét
Gió thu thoáng nhẹ
Sóng gợn nhẹ nhàng
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
Ảnh
Hòa thành một màu sắc kì diệu của trời thu.
Ảnh
Lá vàng trong gió bay khẽ khàng
Ảnh
Tô đậm thêm sự tĩnh lặng của mùa thu
Ảnh
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh để nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
Kết luận
Ảnh
b. Hai câu thực
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
Ảnh
Ảnh
Hai câu luận
Ảnh
Chiều cao
Chiều rộng
Chiều sâu
Ảnh
Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”, “ngõ trúc quanh co”.
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Ảnh
Hai câu luận
c. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”
Ảnh
Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh lặng hơn.
Sắc xanh của nước ao thu với sắc trời như hòa quyện với nhau càng tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Hai câu luận
c. Hai câu luận
“Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Ảnh
Không gian mùa thu càng được tô điểm với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng teo.
Không gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng tiếng, gần như là tuyệt đối.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Kết luận
Ảnh
c. Hai câu luận
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
d. Nghệ thuật diễn tả
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Kết luận
Ảnh
d. Nghệ thuật diễn tả
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Các em đọc văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây: Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế nào? Em cảm nhận ra sao về nỗi niềm tâm sự của tác giả? Chủ đề của bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn của tác giả?
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
=> Hình ảnh một con người nhỏ bé ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự?
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Ảnh
Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo
Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu:
Ảnh
Là tiếng động duy nhất xuất hiện ở đây
“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Thi pháp lấy động tả tĩnh
Sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân được gợi lên một cách sâu sắc và tuyệt đối.
Ảnh
Ảnh
Phủ định, phiếm định
Nghi vấn
Gợi lên sự mơ hồ của cảnh, tạo nên không khí vô cùng ảo diệu của mùa thu và thấy được thái độ tĩnh tại trong tâm hồn của thi sĩ.
Kết luận 1
Ảnh
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Kết luận 2
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Ảnh
Chủ đề của bài thơ
Ảnh
Chủ đề của bài thơ Thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc đồng thời là tình yêu mến và trân trọng cuộc sống bình yên nơi làng quê, tâm sự thầm kín của một con người dẫu tìm về cuộc sống ẩn dật vẫn không nguôi nỗi buồn thời thế.
TỔNG KẾT
Nội dung
Ảnh
Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu trong bài thơ là điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Thiên nhiên đầy sức sống với cuộc sống thanh bình, yên ả khát khao muôn đời của những người trí giả yêu nước đương thời.
Ảnh
Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại phía sau lưng lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê "buông cần bó gối" ngồi câu cá giữa thiên nhiên đất trời lối sống mà nhiều bậc trí giả đương thời lựa chọn để giữ mình thanh cao giữa dòng đời xô bồ, đen tối.
Ảnh
Nghệ thuật
Ảnh
Ảnh
Thể thơ thất ngôn bát cú
Cách gieo vần độc đáo “eo”
Rất tự nhiên, thoải mái và không hề bị gò bó, ép buộc hay khiên cưỡng, để lại ấn tượng khó quên cho người đọc
Khiến mùa thu của thiên nhiên đất trời vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại
Ảnh
Ảnh
Thể hiện tình yêu của tác giả với quê hương, đất nước.
LUYỆN TẬP
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì? - A. Tam Nguyên Yên Đổ - true - B. Chế Lan Viên - false - C. Nguyễn Thứ Lễ - false - D. Nguyễn Trương Thiên Lí - false - false - false
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là gì? - A. Hải Thượng Lãn Ông - false - B. Ức Trai - false - C. Quế Sơn - true - D. Cả 3 đáp án trên đều đúng - false - false - false
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là? - A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo. - false - B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. - false - C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang tính thời đại. - false - D. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. - true - false - false
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào? - A. Chữ Quốc Ngữ - false - B. Chữ Hán - false - C. Chữ Nôm - false - D. Cả chữ Hán và chữ Nôm - true - false - false
Nhiệm vụ 2
Ảnh
NHIỆM VỤ 2: Viết đoạn văn
Viết 1 đoạn văn khoảng 7 - 9 dòng phân tích hai câu thơ mà em thấy thích nhất trong bài thơ Thu điếu.
VẬN DỤNG
Vận dụng
VẬN DỤNG
Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy viết đoạn văn ngắn để trình bày.
Ảnh
Gợi ý đoạn văn
Gợi ý đoạn văn
Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ Thu điếu
- Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp trời thu. - Cảm hứng thế sự - Nghệ thuật
Khẳng định lại tài năng, tình yêu quê hương cũng như trăn trở của tác giả trước thời cuộc.
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Văn bản 1: THU ĐIẾU (MÙA THU CÂU CÁ)
Khởi động
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
Ảnh
1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau: Trong một năm em yêu thích mùa nào nhất? Hãy dùng một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó?
Khởi động
Xem đoạn video dưới đây và trả lời câu hỏi sau: Phát biểu cảm nghĩ của em về tác giả Nguyễn Khuyến.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
Ảnh
Ảnh
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Trả lời câu hỏi
1. Giới thiệu bài học
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây: Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển Nêu tên và thể loại các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.
Ảnh
Giới thiệu bài học
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
Ảnh
2. Tri thức Ngữ Văn
2. Tri thức Ngữ Văn
- Trình bày hiểu biết của em về thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú? - Trình bày bằng sơ đồ vể cách gieo vần thể thơ Thất ngôn bát cú?
a. Thơ Đường luật
a. Thơ Đường luật
- Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật. - Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Thơ Đường luật
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thơ đường luật:
Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc
Ý thơ gắn với mối quan hệ giữa:
- Tình – cảnh - Tĩnh – động
- Thời gian- Không gian - Quá khứ - Hiện tại - Hữu hạn – Vô hạn
Bút pháp tả cảnh thiên gợi và ngụ tình
a. Thơ Đường luật
b. Thơ thất ngôn bát cú
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú: Gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực – luận – kết.
Ảnh
Ảnh
Thơ thất ngôn bát cú
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú: Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Hình vẽ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu trong các cặp câu dưới đây phải cùng thanh:
Câu 2 – Câu 3 Câu 4 – Câu 5
Câu 6 – Câu 7 Câu 1 – Câu 8
Hình vẽ
Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.
Đối
Chủ yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận, cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba, bốn liên.
b. Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn bát cú
Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú
Ảnh
b. Thơ thất ngôn bát cú
TÌM HIỂU CHUNG
Tìm hiểu chung
Ảnh
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHUNG
Thảo luận nhóm
THẢO LUẬN NHÓM
- Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến? - Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Thu điếu? - Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng với bố cục bài thơ?
Ảnh
1. Tác giả
1. Tác giả
Ảnh
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)
Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. 1864 – 1871: Đỗ đầu hết cả ba kì thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Là người tài năng cốt cách thanh cao và tấm lòng yêu nước thương dân. Để lại 800 bài thơ cả chữ Hán và chữ Nôm, thơ văn, câu đối.
Nội dung sáng tác:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Tác giả
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Tác phẩm
2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)
Thể thơ
Hình vẽ
Chủ đề
Hình vẽ
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Hình vẽ
Hình vẽ
Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Ảnh
Cảnh sắc thiên nhiên trời thu Bắc Bộ.
Suy tư của chủ thể trữ tình trước cảnh vật trời thu và nỗi niềm thế sự.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
Ảnh
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Ảnh
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những không gian đó? Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến? Em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú được thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Ảnh
Ảnh
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề
Khung cảnh
Những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi và thân thuộc với quê hương.
Ảnh
Ảnh
Khung cảnh
Ảnh
Ảnh
Không gian mùa thu mở ra bát ngát
Mùa thu hẹp trên:
Một ao thu
Một chiếc thuyền câu bé
Ảnh
Như muốn thu mình vào cảnh “bé tẻo teo”
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Số từ “một” + tính từ “bé tẻo teo”
=>Sự mênh mông của không gian và sự cô quạnh của trời đất vào thu.
Khung cảnh
Ảnh
Ảnh
Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận cảnh
Ao thu
Chiếc thuyền câu
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Hệ thống từ láy
Ảnh
Ảnh
Lạnh lẽo, tẻo teo
Trong veo
Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu hiu.
Kết luận
Ảnh
a. Hai câu đề
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực
Ảnh
Ảnh
Hai câu thực
Ảnh
Ảnh
Sắc màu
Màu xanh biếc của sóng nước
Sắc vàng của lá
Đường nét
Gió thu thoáng nhẹ
Sóng gợn nhẹ nhàng
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
Ảnh
Hòa thành một màu sắc kì diệu của trời thu.
Ảnh
Lá vàng trong gió bay khẽ khàng
Ảnh
Tô đậm thêm sự tĩnh lặng của mùa thu
Ảnh
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh để nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
Kết luận
Ảnh
b. Hai câu thực
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
Ảnh
Ảnh
Hai câu luận
Ảnh
Chiều cao
Chiều rộng
Chiều sâu
Ảnh
Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”, “ngõ trúc quanh co”.
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Ảnh
Hai câu luận
c. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”
Ảnh
Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh lặng hơn.
Sắc xanh của nước ao thu với sắc trời như hòa quyện với nhau càng tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Hai câu luận
c. Hai câu luận
“Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Ảnh
Không gian mùa thu càng được tô điểm với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng teo.
Không gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng tiếng, gần như là tuyệt đối.
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Kết luận
Ảnh
c. Hai câu luận
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
d. Nghệ thuật diễn tả
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Kết luận
Ảnh
d. Nghệ thuật diễn tả
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Các em đọc văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây: Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế nào? Em cảm nhận ra sao về nỗi niềm tâm sự của tác giả? Chủ đề của bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn của tác giả?
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
=> Hình ảnh một con người nhỏ bé ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự?
Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Ảnh
Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo
Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu:
Ảnh
Là tiếng động duy nhất xuất hiện ở đây
“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Thi pháp lấy động tả tĩnh
Sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân được gợi lên một cách sâu sắc và tuyệt đối.
Ảnh
Ảnh
Phủ định, phiếm định
Nghi vấn
Gợi lên sự mơ hồ của cảnh, tạo nên không khí vô cùng ảo diệu của mùa thu và thấy được thái độ tĩnh tại trong tâm hồn của thi sĩ.
Kết luận 1
Ảnh
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Kết luận 2
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Ảnh
Chủ đề của bài thơ
Ảnh
Chủ đề của bài thơ Thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc đồng thời là tình yêu mến và trân trọng cuộc sống bình yên nơi làng quê, tâm sự thầm kín của một con người dẫu tìm về cuộc sống ẩn dật vẫn không nguôi nỗi buồn thời thế.
TỔNG KẾT
Nội dung
Ảnh
Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu trong bài thơ là điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ. Thiên nhiên đầy sức sống với cuộc sống thanh bình, yên ả khát khao muôn đời của những người trí giả yêu nước đương thời.
Ảnh
Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại phía sau lưng lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê "buông cần bó gối" ngồi câu cá giữa thiên nhiên đất trời lối sống mà nhiều bậc trí giả đương thời lựa chọn để giữ mình thanh cao giữa dòng đời xô bồ, đen tối.
Ảnh
Nghệ thuật
Ảnh
Ảnh
Thể thơ thất ngôn bát cú
Cách gieo vần độc đáo “eo”
Rất tự nhiên, thoải mái và không hề bị gò bó, ép buộc hay khiên cưỡng, để lại ấn tượng khó quên cho người đọc
Khiến mùa thu của thiên nhiên đất trời vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại
Ảnh
Ảnh
Thể hiện tình yêu của tác giả với quê hương, đất nước.
LUYỆN TẬP
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì? - A. Tam Nguyên Yên Đổ - true - B. Chế Lan Viên - false - C. Nguyễn Thứ Lễ - false - D. Nguyễn Trương Thiên Lí - false - false - false
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là gì? - A. Hải Thượng Lãn Ông - false - B. Ức Trai - false - C. Quế Sơn - true - D. Cả 3 đáp án trên đều đúng - false - false - false
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là? - A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo. - false - B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. - false - C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang tính thời đại. - false - D. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế. - true - false - false
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào? - A. Chữ Quốc Ngữ - false - B. Chữ Hán - false - C. Chữ Nôm - false - D. Cả chữ Hán và chữ Nôm - true - false - false
Nhiệm vụ 2
Ảnh
NHIỆM VỤ 2: Viết đoạn văn
Viết 1 đoạn văn khoảng 7 - 9 dòng phân tích hai câu thơ mà em thấy thích nhất trong bài thơ Thu điếu.
VẬN DỤNG
Vận dụng
VẬN DỤNG
Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy viết đoạn văn ngắn để trình bày.
Ảnh
Gợi ý đoạn văn
Gợi ý đoạn văn
Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ Thu điếu
- Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp trời thu. - Cảm hứng thế sự - Nghệ thuật
Khẳng định lại tài năng, tình yêu quê hương cũng như trăn trở của tác giả trước thời cuộc.
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất