Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Tình yêu Tổ Quốc. 6. Chạy giặc
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 26-08-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 26-08-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: CHẠY GIẶC
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHẠY GIẶC
I. Trải nghiệm cùng văn bản
Câu 1
KHỞI ĐỘNG
Bài tập trắc nghiệm
1. Xác định thể loại đang học ở bài 6 sách CTST.
A. Truyện ngắn
B. Thơ lục bát
C. Thơ Đường luật
D. Tản văn
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
2. Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt là các thể thơ thuộc thời đại nào của Trung Quốc?
A. Thời Ngô
B. Thời Tống
C. Thời Nam Hán
D. Thời Đường
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
3. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật ?
A. Đề, luận, kết, thực
B. Đề, thực, luận, kết
C. Đề, luận, thực, kết
D. Đề, thực, kết, luận
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ?
A. Khai, chuyển, thừa, hợp
B. Thừa, khai, hợp, chuyển
C. Thừa, hợp, chuyển, khai
D. Khai, thừa, chuyển, hợp
Câu 5
Bài tập trắc nghiệm
5. Thể thơ thất ngôn bát cú là bài thơ gồm?
A. tám câu, mỗi câu có bảy chữ
B. sáu câu, mỗi câu có bảy chữ
C. bảy câu, mỗi câu có tám chữ
D. bốn câu, mỗi câu có tám chữ
Câu 6
Bài tập trắc nghiệm
6. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt là bài thơ gồm?
A. bốn câu, mỗi câu có sáu chữ
B. bốn câu, mỗi câu có năm chữ
C. bốn câu, mỗi câu có bảy chữ
D. bốn câu, mỗi câu có chín chữ
II. Suy ngẫm và phản hồi
Suy ngẫm và phản hồi
II. Suy ngẫm và phản hồi
Ảnh
1. Đặc điểm thể thơ:
1. Đặc điểm thể thơ: a. Bố cục: Bốn phần: đề – thực – luận – kết. + Đề (câu 1 – 2): giới thiệu tình hình đất nước bị giặc Tây xâm lược. + Thực (câu 3 – 4): khắc hoạ chi tiết khung cảnh loạn lạc. + Luận (câu 5 – 6): nhìn vấn đề trong một bối cảnh rộng hơn, sâu sắc hơn. + Kết (câu 7 – 8): tình cảm yêu nước, thương dân, lo lắng cho vận mệnh đất nước.
Sơ đồ tư duy
Ảnh
Dấu hiệu nhận biết thể thơ
- Dấu hiệu nhận biết thể thơ: Số câu: 8; Số chữ trong câu: 7. + Niêm: Chữ thứ hai của các câu: câu 1 là “trắc” niêm câu 8 là “trắc”, câu 2 là “bằng” niêm câu 3 là “bằng”, câu 4 là “trắc” niêm câu 5 là “trắc”, câu 6 là “bằng” niêm với câu 7 là “bằng”. - Vần: hiệp một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây – này) - Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6. - Nhịp: 2/2/3 câu 1, 3, 4, 5, 6 và nhịp 4/3 câu 2, 7, 8 tạo cảm xúc dồn dập, biến đổi. => Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần của một bài thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng theo luật Đường.
Hình ảnh
b. Hình ảnh: chạy giặc của người dân gợi tả lơ xơ, dáo dác (từ láy), tan bọt nước, nhuốm màu mây vẽ ra bức tranh loạn lạc, tang thương với những con người yếu ớt, không nơi nương tựa. c. Biện pháp tu từ: - Đảo ngữ câu 3, 4, 5, 6 nhấn mạnh sự yếu ớt, không nơi nương tựa của con người trong cảnh loạn lạc. - Câu hỏi tu từ cuối bài thơ câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi, nhấn mạnh ý tác giả dân tộc này cần người có trách nhiệm đứng ra gánh vác, đối phó với giặc ngoại xâm.
2. Tình cảm, cảm xúc
2. Tình cảm, cảm xúc Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân, cho vận mệnh đất nước, đồng thời thể hiện sự thất vọng, sự trông đợi, sự chất vấn,… đối với những “trang dẹp loạn”, những người có khả năng và trách nhiệm trước thời cuộc.
Luyện tập
Luyện tập
*HĐ 3 Luyện tập Đọc bài thơ – phân tích đặc điểm về thể loại bài thơ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa Ao sâu nước cả, khôn chài cá Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có Bác đến chơi dây, ta với ta.
Vận dụng
Vận dụng
*HĐ 4: Vận dụng Vận dụng Sưu tầm kể tên một số bài thơ Đường luật
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHẠY GIẶC
I. Trải nghiệm cùng văn bản
Câu 1
KHỞI ĐỘNG
Bài tập trắc nghiệm
1. Xác định thể loại đang học ở bài 6 sách CTST.
A. Truyện ngắn
B. Thơ lục bát
C. Thơ Đường luật
D. Tản văn
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
2. Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt là các thể thơ thuộc thời đại nào của Trung Quốc?
A. Thời Ngô
B. Thời Tống
C. Thời Nam Hán
D. Thời Đường
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
3. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật ?
A. Đề, luận, kết, thực
B. Đề, thực, luận, kết
C. Đề, luận, thực, kết
D. Đề, thực, kết, luận
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ?
A. Khai, chuyển, thừa, hợp
B. Thừa, khai, hợp, chuyển
C. Thừa, hợp, chuyển, khai
D. Khai, thừa, chuyển, hợp
Câu 5
Bài tập trắc nghiệm
5. Thể thơ thất ngôn bát cú là bài thơ gồm?
A. tám câu, mỗi câu có bảy chữ
B. sáu câu, mỗi câu có bảy chữ
C. bảy câu, mỗi câu có tám chữ
D. bốn câu, mỗi câu có tám chữ
Câu 6
Bài tập trắc nghiệm
6. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt là bài thơ gồm?
A. bốn câu, mỗi câu có sáu chữ
B. bốn câu, mỗi câu có năm chữ
C. bốn câu, mỗi câu có bảy chữ
D. bốn câu, mỗi câu có chín chữ
II. Suy ngẫm và phản hồi
Suy ngẫm và phản hồi
II. Suy ngẫm và phản hồi
Ảnh
1. Đặc điểm thể thơ:
1. Đặc điểm thể thơ: a. Bố cục: Bốn phần: đề – thực – luận – kết. + Đề (câu 1 – 2): giới thiệu tình hình đất nước bị giặc Tây xâm lược. + Thực (câu 3 – 4): khắc hoạ chi tiết khung cảnh loạn lạc. + Luận (câu 5 – 6): nhìn vấn đề trong một bối cảnh rộng hơn, sâu sắc hơn. + Kết (câu 7 – 8): tình cảm yêu nước, thương dân, lo lắng cho vận mệnh đất nước.
Sơ đồ tư duy
Ảnh
Dấu hiệu nhận biết thể thơ
- Dấu hiệu nhận biết thể thơ: Số câu: 8; Số chữ trong câu: 7. + Niêm: Chữ thứ hai của các câu: câu 1 là “trắc” niêm câu 8 là “trắc”, câu 2 là “bằng” niêm câu 3 là “bằng”, câu 4 là “trắc” niêm câu 5 là “trắc”, câu 6 là “bằng” niêm với câu 7 là “bằng”. - Vần: hiệp một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây – này) - Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6. - Nhịp: 2/2/3 câu 1, 3, 4, 5, 6 và nhịp 4/3 câu 2, 7, 8 tạo cảm xúc dồn dập, biến đổi. => Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần của một bài thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng theo luật Đường.
Hình ảnh
b. Hình ảnh: chạy giặc của người dân gợi tả lơ xơ, dáo dác (từ láy), tan bọt nước, nhuốm màu mây vẽ ra bức tranh loạn lạc, tang thương với những con người yếu ớt, không nơi nương tựa. c. Biện pháp tu từ: - Đảo ngữ câu 3, 4, 5, 6 nhấn mạnh sự yếu ớt, không nơi nương tựa của con người trong cảnh loạn lạc. - Câu hỏi tu từ cuối bài thơ câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi, nhấn mạnh ý tác giả dân tộc này cần người có trách nhiệm đứng ra gánh vác, đối phó với giặc ngoại xâm.
2. Tình cảm, cảm xúc
2. Tình cảm, cảm xúc Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân, cho vận mệnh đất nước, đồng thời thể hiện sự thất vọng, sự trông đợi, sự chất vấn,… đối với những “trang dẹp loạn”, những người có khả năng và trách nhiệm trước thời cuộc.
Luyện tập
Luyện tập
*HĐ 3 Luyện tập Đọc bài thơ – phân tích đặc điểm về thể loại bài thơ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa Ao sâu nước cả, khôn chài cá Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có Bác đến chơi dây, ta với ta.
Vận dụng
Vận dụng
*HĐ 4: Vận dụng Vận dụng Sưu tầm kể tên một số bài thơ Đường luật
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất