Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Tình yêu Tổ Quốc. 5. Thực hành tiếng Việt bài 6
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 26-08-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 26-08-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 6. Thực hành tiếng việt
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Đảo ngữ: Đặc điểm và tác dụng Câu hỏi tu từ: Đặc điểm và tác dụng)
KHỞI ĐỘNG
Khởi động
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Ảnh
Trò chơi Ai nhanh hơn
Sắp xếp các từ
Ảnh
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau: chim, trên, hót, ríu rít, cây - Thời gian: 3 phút.
Gợi ý:
Ảnh
Ảnh
Gợi ý: - Chim hót ríu rít trên cây. - Chim trên cây hót ríu rít. - Chim ríu rít hót trên cây. - Chim trên cây ríu rít hót. - Trên cây chim hót ríu rít. - Ríu rít trên cây chim hót.
Ảnh
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 1 Chỉ ra điểm khác nhau của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và b2?
Ảnh
Kết quả
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ảnh
a1. Cách diễn đạt thông thường
a2. Thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ
b1. Cách diễn đạt thông thường
b2. Thay đổi vị trí thành phần trong câu (VN-CN)
- Nhấn mạnh hình ảnh - Làm cho cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng
Câu hỏi
Ảnh
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 2 Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và b2?
Ảnh
Kết quả
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ảnh
Hình thức: câu hỏi (Kết thúc bằng dấu chấm hỏi)
Mục đích:
- a1, b1: hỏi thông tin nhằm mục đích làm sáng tỏ một nội dung nào đó -> cần câu trả lời từ người được hỏi.
- a2: Nhấn mạnh tình cảm yêu thương và sự gắn bó của em bé dành cho mẹ.
b2: Cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái
-> Nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi tu từ
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
LUYỆN TẬP
Luyện tập
Ảnh
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 1: Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này: a. Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. (Hồ Chí Minh, Lòng yêu nước của nhân dân ta) b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám (Tố Hữu, Ta đi tới)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI – Thời gian: 5 phút
Bài tập 1
Gợi ý: * Biện pháp tu từ đảo ngữ: a. Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám
-> thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ (Cách nói thông thường: Lòng yêu nước nồng nàn)
-> Thay đổi vị trí thành phần câu (vị ngữ đứng trước chủ ngữ)
Bài tập 1:
* Tác dụng:
- Nhấn mạnh hình ảnh - Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng.
Bài tập 2
Đọc lại bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời các câu hỏi sau: a. Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ này. b. Nhận xét hiệu quả của câu hỏi tu từ ấy trong việc thể hiện nội dung của bài thơ.
Bài tập 2:
Gợi ý
NAM QUỐC SƠN HÀ Đất nước Đại Nam, Nam đế ngự Sách trời định phận rõ non song Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm? Bay hãy chờ coi chuốc bại vong.
Gợi ý:
Bài tập 2:
a. Câu hỏi tu từ:
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh hành động ngang tàng, bạo ngược của giặc ngoại xâm. - Thể hiện thái độ phản đối mạnh mẽ của người viết
Bài tập 3
Câu hỏi dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa vào đâu em khẳng định như vây? Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
Bài tập 3:
Gợi ý
Gợi ý:
Bài tập 3:
- Cơ sở xác định: Câu hỏi này không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà để bộc lộ tình cảm thiết tha của người viết dành cho cốm làng Vòng.
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy long rộn rã yêu đương? -> Là câu hỏi tu từ
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi: Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) trong đó có ít nhất 1 câu hỏi tu từ, nêu cảm nhận của em về bài thơ Qua đèo Ngang. Sau đó, cho biết câu hỏi ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của đoạn văn.
Ảnh
Gợi ý
Ảnh
Gợi ý: - Hình thức: + Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn. + Đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 câu hỏi tu từ. - Nội dung: Cảm nhận của em về bài thơ Qua đèo Ngang. - Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn văn.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Đảo ngữ: Đặc điểm và tác dụng Câu hỏi tu từ: Đặc điểm và tác dụng)
KHỞI ĐỘNG
Khởi động
Ảnh
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Ảnh
Trò chơi Ai nhanh hơn
Sắp xếp các từ
Ảnh
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau: chim, trên, hót, ríu rít, cây - Thời gian: 3 phút.
Gợi ý:
Ảnh
Ảnh
Gợi ý: - Chim hót ríu rít trên cây. - Chim trên cây hót ríu rít. - Chim ríu rít hót trên cây. - Chim trên cây ríu rít hót. - Trên cây chim hót ríu rít. - Ríu rít trên cây chim hót.
Ảnh
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 1 Chỉ ra điểm khác nhau của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và b2?
Ảnh
Kết quả
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ảnh
a1. Cách diễn đạt thông thường
a2. Thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ
b1. Cách diễn đạt thông thường
b2. Thay đổi vị trí thành phần trong câu (VN-CN)
- Nhấn mạnh hình ảnh - Làm cho cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng
Câu hỏi
Ảnh
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 2 Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và b2?
Ảnh
Kết quả
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ảnh
Hình thức: câu hỏi (Kết thúc bằng dấu chấm hỏi)
Mục đích:
- a1, b1: hỏi thông tin nhằm mục đích làm sáng tỏ một nội dung nào đó -> cần câu trả lời từ người được hỏi.
- a2: Nhấn mạnh tình cảm yêu thương và sự gắn bó của em bé dành cho mẹ.
b2: Cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái
-> Nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi tu từ
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
LUYỆN TẬP
Luyện tập
Ảnh
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 1: Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này: a. Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. (Hồ Chí Minh, Lòng yêu nước của nhân dân ta) b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám (Tố Hữu, Ta đi tới)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI – Thời gian: 5 phút
Bài tập 1
Gợi ý: * Biện pháp tu từ đảo ngữ: a. Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám Đã sáng lại trời thu tháng Tám
-> thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ (Cách nói thông thường: Lòng yêu nước nồng nàn)
-> Thay đổi vị trí thành phần câu (vị ngữ đứng trước chủ ngữ)
Bài tập 1:
* Tác dụng:
- Nhấn mạnh hình ảnh - Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng.
Bài tập 2
Đọc lại bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời các câu hỏi sau: a. Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ này. b. Nhận xét hiệu quả của câu hỏi tu từ ấy trong việc thể hiện nội dung của bài thơ.
Bài tập 2:
Gợi ý
NAM QUỐC SƠN HÀ Đất nước Đại Nam, Nam đế ngự Sách trời định phận rõ non song Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm? Bay hãy chờ coi chuốc bại vong.
Gợi ý:
Bài tập 2:
a. Câu hỏi tu từ:
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh hành động ngang tàng, bạo ngược của giặc ngoại xâm. - Thể hiện thái độ phản đối mạnh mẽ của người viết
Bài tập 3
Câu hỏi dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa vào đâu em khẳng định như vây? Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
Bài tập 3:
Gợi ý
Gợi ý:
Bài tập 3:
- Cơ sở xác định: Câu hỏi này không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà để bộc lộ tình cảm thiết tha của người viết dành cho cốm làng Vòng.
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy long rộn rã yêu đương? -> Là câu hỏi tu từ
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi: Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) trong đó có ít nhất 1 câu hỏi tu từ, nêu cảm nhận của em về bài thơ Qua đèo Ngang. Sau đó, cho biết câu hỏi ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của đoạn văn.
Ảnh
Gợi ý
Ảnh
Gợi ý: - Hình thức: + Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn. + Đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 câu hỏi tu từ. - Nội dung: Cảm nhận của em về bài thơ Qua đèo Ngang. - Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn văn.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất