Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Tình yêu Tổ Quốc. 3. Qua Đèo Ngang

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:30' 26-08-2024
    Dung lượng: 15.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6. Qua đèo ngang
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Khởi động
    Quan sát các hình ảnh sau
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Giới thiệu
    Ảnh
    Bây giờ, cả lớp mình sẽ cùng nghe các bạn hướng dẫn viên giới thiệu về Đèo Ngang nhé!
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Giới thiệu
    Ảnh
    Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
    Ảnh
    Ảnh
    Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m, phần đất phía Quảng Bình (tức phần phía Nam) thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, phần đất phía Hà Tĩnh (tức phần phía Bắc) thuộc xã Kỳ Nam,thị xã Kỳ Anh. Đèo Ngang cách thị xã Ba Đồn 24 km, cách bờ sông Gianh (một giới tuyến Bắc-Nam khác trong lịch sử Việt Nam về sau này) 27 km, cách thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 80 km về phía Bắc (Đồng Hới ở phía Nam đèo Ngang), cách thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh 75 km về phía Nam (Hà Tĩnh ở phía Bắc đèo Ngang).
    Ảnh minh hoạ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình ảnh về đèo Ngang
    Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại. Lê Thánh Tông, Nguyễn Thiếp, Vũ Tông Phan, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, vua Thiệu Trị, Nguyễn Hàm Ninh, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Phước Miên Thẩm, Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát... đã lưu dấu tại đèo Ngang và những tuyệt phẩm thơ cổ. 
    I. Tìm hiểu chung
    Tìm hiểu chung
    Ảnh
    1. Tác giả
    Ảnh
    1. Tác giả
    Ảnh
    Tác giả
    Ảnh
    Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX. Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội) Cuộc đời: - Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện Thanh Quan Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần. Sự nghiệp: Nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật (Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang) Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ
    2. Tác phẩm
    a. Đọc và tìm hiểu chú thích
    - Đọc
    - Tìm hiểu chú thích
    2. Tác phẩm
    b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    Ảnh
    b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    b. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    Ảnh
    Bài thơ được ra đời khoảng thế kỷXIX, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức “cung trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua).
    Ảnh
    Bài thơ được viết theo thể thơ “Thất ngôn bát cú”
    Đặc điểm thể loại
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Đặc điểm thể loại: Thơ thất ngôn bát cú
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Qua đèo Ngang
    Ảnh
    Dựa vào đặc điểm của thể thơ, em hãy nêu đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú thể hiện trong văn bản bằng cách hoàn thiện phiếu học tập sau:
    Qua đèo Ngang
    Ảnh
    II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
    Tìm hiểu chi tiết văn bản
    Tìm hiểu chi tiết văn bản
    Tìm hiểu chi tiết văn bản
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
    1. Nét độc đáo của bài thơ
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    Ảnh
    + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ ngữ đặc sắc trong bài thơ và tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung. + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp tu từ đó trong bài thơ.
    Phiếu học tập
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Nét độc đáo của bài thơ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    Ảnh
    Nét độc đáo của bài thơ
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    Ảnh
    Thời gian: bóng xế tà
    Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
    Từ láy: lom khom, lác đác
    Điệp từ: chen
    Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia”
    Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả.
    => Tả cảnh ngụ tình.
    Biện pháp tu từ
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    Ảnh
    Biện pháp tu từ:
    + Biện pháp đảo ngữ, đối lập: Cặp câu 3 – 4: Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
     Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và con người dường như có sự xa cách khiến cho không khí càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ nước, thương nhà của tác giả.
    Biện pháp tu từ
    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    Biện pháp tu từ:
    + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
    => Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
    + Biện pháp đối lập, tương phản: Cặp câu 7 – 8: Dừng chân đứng lại: trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta với ta
    => Tác dụng: nhấn mạnh sự đối lập giữa không gian hùng vĩ bao la với con người nhỏ nhoi, đơn lẻ .
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.
    Ảnh
    Cặp đôi chia sẻ
    Ảnh
    Ảnh
    Cặp đôi chia sẻ
    Em hãy nhận xét cách ngắt nhịp của câu thơ thứ 7? Cách ngắt nhịp đó giúp em hình dung như thế nào về tâm trạng của tác giả?
    Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    Ảnh
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.
    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
    - Ngắt nhịp:4/1/1/1
    - Tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân; cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
    Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    Ảnh
    Theo em, đại từ “ta” trong câu thơ cuối được hiểu như thế nào? Tình cảm của tác giả thể hiện qua câu thơ cuối là gì?
    Trả lời câu hỏi
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Tình cảm, cảm xúc của tác giả
    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.
    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
    - Ngắt nhịp:4/1/1/1
    - tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân; cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
    Một mảnh tình riêng, ta với ta
    + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình -> mỏng manh, nhỏ bé. + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta -> tác giả đối diện với chính mình.
    -> Mạch cảm xúc có sự vận động: từ nỗi buồn do ngoại cảnh tác động đến tâm trạng nhớ nước, thương nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện chính mình, không có đối tượng để chia sẻ.
    Tâm trạng của nhà thơ
    Nhớ nước, nhớ không gian lịch sử - văn hóa của một thời đại đã qua
    Thương nhà, nhớ mái ấm gia đình, quê hương.
    Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng, bâng khuâng.
    Nỗi uất ức, oan khuất khi phải từ bỏ nơi mình yêu quý để đi đến một nơi hoang vu.
    Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ trực tiếp trong bài thơ là:
    III. Tổng kết
    Tổng kết
    Tổng kết
    Tổng kết
    1. Nghệ thuật - Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện. - Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả. - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
    2. Nội dung Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước khung cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà, nhớ nước của một thời quá vãng.
    Tổng kết
    Chiến thuật đọc hiểu thơ
    Ảnh
    Xác định đặc trưng thể loại thơ.
    Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
    Chiến thuật đọc hiểu thơ thất ngôn bát cú luật Đường
    Đèo Ngang ngày nay
    Ảnh
    Ảnh
    Đèo Ngang ngày nay
    IV. Luyện tập
    Luyện tập
    Luyện tập
    Luyện tập
    Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa vào gợi ý sau:
    Ảnh
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓