Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Tình yêu Tổ Quốc. 1. Tri thức ngữ văn
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 26-08-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 26-08-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 6. TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 6 TRI THỨC NGỮ VĂN
Tri thức ngữ văn
Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt' luật Đường
Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Dương (Trung Quốc). Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ tử tuyệt luật Đường: Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tử tuyệt luật Đường thể hiện qua bố cục, luật, niêm, vần, đối.
Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt' luật Đường
Bố cục
Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cả hay tứ tuyệt luật Đường đều gồm bốn phần: Bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường thường được chia theo các cặp câu: Đề (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ); Thực (câu 3, 4: triển khai ý của để tải, miêu tả cụ thể về tỉnh cảnh, sự việc), Luận (câu 5, 6; mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc); Kết (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài vả kết ý). Tuy vậy, bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường cũng có thể chia theo những cách khác (ví dụ: bốn câu đầu – bốn câu cuối; sáu câu dầu – hai câu cuối,... ). Bố cục bài thơ tứ tuyệt luật Đường thường được chia làm bốn phần: Khai (câu 1; khai mở ý của bài thơ), Thừa (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai); Chuyển (câu 3: chuyển ý); Hợp (câu 4: kết ý). Nhưng cũng có thể chia bố cục bài thơ thuộc thể này thành hai phần: câu 1 – 2; câu 3 – 4,
Luật
Luật:
Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ. Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ tứ tuyệt luật Đường thưởng được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam — ngũ bất luận, nhị — tử — lục phân minh”, tức là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc, còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng trắc rõ ràng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.
Ví dụ
Ví dụ: tiếng “thư” trong câu I – bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo cho biết bài thơ bát cú này làm theo luật bằng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh trắc (các thanh sắc, hỏi, ngã, nặng) thì bải thơ làm theo luật trắc. Ví dụ: tiếng “dạ” trong câu 1 — bài thơ Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh; Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên cho biết bài thơ tứ tuyệt này làm theo luật trắc.
Ảnh
Niệm
Ảnh
Niệm: Sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ luật Đường được gọi là niềm. Hai câu thơ được gọi là niệm với nhau khi tiếng thứ hai của hai câu cùng theo một luật, hoặc cùng là bằng, hoặc cùng là trắc; như vậy, bằng niêm với bằng, trắc niêm với trắc. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định niệm luật như sau: câu 1 niệm với câu 8; câu 2 niệm với câu 3; câu 4 niệm với câu 5; câu 6 niệm với câu 7. Thơ tứ tuyệt luật Đường quy định câu I niệm với câu 4, câu 2 niệm với câu 3.
Vần
Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần (còn gọi là độc vận), vẫn gieo ở cuối câu thơ dầu và cuối các câu chẵn (vần chân), vẫn được sử dụng thường là vẫn bằng
Ảnh
Nhịp
Ảnh
Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Đối:
Ảnh
Đối: Cách đặt câu sóng đổi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định câu thứ ba đối với câu thứ tư, cầu thủ năm đối với câu thứ sáu. Thơ tứ tuyệt luật Đường không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
Bảng luật
Ảnh
Bảng luật
Ảnh
Lưu ý:
Ảnh
Lưu ý: Những tiếng cùng màu trong bảng trên niêm với nhau.
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi vị trí các thành phần trong cụm từ, trong câu để nhấn mạnh ý nghĩa, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng. Ví dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng (Huy Cận, Tràng giang) Việc thay đổi vị trí tử “củi” trong cụm từ “củi một cảnh khở” (cách diễn đạt thông thường là “một cành củi khô”) có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng Câu hỏi tu từ là câu hỏi không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà được sử dụng để nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm. Ví dụ: “Mẹ mình đang đợi mình ở nhà được?". con bảo “Làm sao có thể rời mẹ mà đến (Ra-bin-dờ-ra-nát Ta-go, Máy và sóng) Câu hỏi tu từ “Làm sao có thể rơi mẹ mà đến được?” được sử dụng để nhấn mạnh tình cảm yêu thương và sự gắn bó của em bé với người mẹ.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 6 TRI THỨC NGỮ VĂN
Tri thức ngữ văn
Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt' luật Đường
Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Dương (Trung Quốc). Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ tử tuyệt luật Đường: Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tử tuyệt luật Đường thể hiện qua bố cục, luật, niêm, vần, đối.
Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt' luật Đường
Bố cục
Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cả hay tứ tuyệt luật Đường đều gồm bốn phần: Bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường thường được chia theo các cặp câu: Đề (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ); Thực (câu 3, 4: triển khai ý của để tải, miêu tả cụ thể về tỉnh cảnh, sự việc), Luận (câu 5, 6; mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc); Kết (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài vả kết ý). Tuy vậy, bố cục bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường cũng có thể chia theo những cách khác (ví dụ: bốn câu đầu – bốn câu cuối; sáu câu dầu – hai câu cuối,... ). Bố cục bài thơ tứ tuyệt luật Đường thường được chia làm bốn phần: Khai (câu 1; khai mở ý của bài thơ), Thừa (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai); Chuyển (câu 3: chuyển ý); Hợp (câu 4: kết ý). Nhưng cũng có thể chia bố cục bài thơ thuộc thể này thành hai phần: câu 1 – 2; câu 3 – 4,
Luật
Luật:
Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ. Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ tứ tuyệt luật Đường thưởng được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam — ngũ bất luận, nhị — tử — lục phân minh”, tức là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc, còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng trắc rõ ràng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.
Ví dụ
Ví dụ: tiếng “thư” trong câu I – bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo cho biết bài thơ bát cú này làm theo luật bằng. Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh trắc (các thanh sắc, hỏi, ngã, nặng) thì bải thơ làm theo luật trắc. Ví dụ: tiếng “dạ” trong câu 1 — bài thơ Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh; Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên cho biết bài thơ tứ tuyệt này làm theo luật trắc.
Ảnh
Niệm
Ảnh
Niệm: Sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ luật Đường được gọi là niềm. Hai câu thơ được gọi là niệm với nhau khi tiếng thứ hai của hai câu cùng theo một luật, hoặc cùng là bằng, hoặc cùng là trắc; như vậy, bằng niêm với bằng, trắc niêm với trắc. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định niệm luật như sau: câu 1 niệm với câu 8; câu 2 niệm với câu 3; câu 4 niệm với câu 5; câu 6 niệm với câu 7. Thơ tứ tuyệt luật Đường quy định câu I niệm với câu 4, câu 2 niệm với câu 3.
Vần
Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần (còn gọi là độc vận), vẫn gieo ở cuối câu thơ dầu và cuối các câu chẵn (vần chân), vẫn được sử dụng thường là vẫn bằng
Ảnh
Nhịp
Ảnh
Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Đối:
Ảnh
Đối: Cách đặt câu sóng đổi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định câu thứ ba đối với câu thứ tư, cầu thủ năm đối với câu thứ sáu. Thơ tứ tuyệt luật Đường không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.
Bảng luật
Ảnh
Bảng luật
Ảnh
Lưu ý:
Ảnh
Lưu ý: Những tiếng cùng màu trong bảng trên niêm với nhau.
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Ảnh
Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi vị trí các thành phần trong cụm từ, trong câu để nhấn mạnh ý nghĩa, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng. Ví dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng (Huy Cận, Tràng giang) Việc thay đổi vị trí tử “củi” trong cụm từ “củi một cảnh khở” (cách diễn đạt thông thường là “một cành củi khô”) có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng Câu hỏi tu từ là câu hỏi không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà được sử dụng để nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm. Ví dụ: “Mẹ mình đang đợi mình ở nhà được?". con bảo “Làm sao có thể rời mẹ mà đến (Ra-bin-dờ-ra-nát Ta-go, Máy và sóng) Câu hỏi tu từ “Làm sao có thể rơi mẹ mà đến được?” được sử dụng để nhấn mạnh tình cảm yêu thương và sự gắn bó của em bé với người mẹ.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất