Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 7. Thơ Đường luật. Văn bản 4: Vịnh khoa thi Hương
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 17-06-2024
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 17-06-2024
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 7. Vịnh khoa thư huơng
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Khởi động
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Khởi động
Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục,...) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
Ảnh
Hình vẽ
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tìm hiểu chung
Ảnh
I. TÌM HIỂU CHUNG
Báo cáo bài tập dự án
Ảnh
BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
Hình vẽ
Yêu cầu - Lớp chia thành 4 nhóm, sưu tầm chuẩn bị sẵn ở nhà - Trình bày theo slide, sơ đồ tư duy, phim, phóng sự…. - Đại diện trình bày (ngắn gọn, mạch lạc, đủ nội dung)
Hình vẽ
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Ảnh
1. Tác giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Tác giả
Ảnh
Video
Nhà thơ Trần Tế Xương
Ảnh
2. Tác phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
2. Tác phẩm
- Năm sáng tác: 1897. - Đề tài: thi cử, thể hiện thái độ mỉa mai phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời và con đường khoa cử của riêng ông. - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Ảnh
3. Đọc văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
3. Đọc văn bản
Ảnh
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Chủ đề và bố cục
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Chủ đề và bố cục
Ảnh
1. Chủ đề: chế độ thi cử phong kiến đã suy tàn cũng như cảnh ngộ mất nước trong buổi đầu của xã hội thực dân nửa phong kiến.
Bố cục
2. Bố cục
Nhà nước ba năm mở một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. Lọng cắm rợp trời quan sử đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra. Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Giới thiệu về khoa thi năm Đinh Dậu
Cảnh trường thi trong thực tế
Thái độ, tâm trạng của nhà thơ
2. Đối tượng trào phúng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
3. Hai câu đề
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hai câu đề
Hình vẽ
Ảnh
4. Nghệ thuật trào phúng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thảo luận nhóm
Ảnh
THẢO LUẬN NHÓM
Hình vẽ
Yêu cầu - Làm việc theo nhóm lớn - Các nhóm trình bày thành sơ đồ tư duy, cắt dán, kẻ bảng… - Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì trưng bày lên nhóm nào xong trước lên trình bày.
0 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
170
180
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Nghệ thuật trào phúng
- Những nhân vật trọng tâm của trường thi - sĩ tử và quan trường - được khắc hoạ rất sắc nét, bộc lộ tính cách kỳ thi và tính chất xã hội.
Ảnh
- Bằng nghệ thuật đảo ngữ, tác giả đã vẽ nên trước mắt người đọc hình ảnh người thí sinh lôi thôi với những chai lọ trên vai thật là xốc xếch.
Nghệ thuật trào phúng
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ 5 và 6 là “đối”.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra
- Đối lập với hình ảnh sĩ tử và quan trường là hình ảnh quan sứ và bà đầm. - Sự có mặt của vợ chồng quan sứ có thể làm cho quang cảnh trường thi có vẻ trang nghiêm. - Hai nhân vật này được đón tiếp linh đình: cờ cắm rợp trời.
Đối
Ảnh
Ảnh
Váy lê quét đất
Lọng cắm rợp trời
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Nghệ thuật trào phúng
Ảnh
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. - Bốn câu thơ vạch trần sự nhếch nhác, tùy tiện của khoa cử lúc bấy giờ. Đồng thời ngầm thể hiện nỗi xót xa chua chát của nhà thơ và người đọc.
5. Giọng điệu
Ảnh
- Giọng điệu mang đậm chất trữ tình. - Câu thơ Nhân tài đất Bắc nào ai đó? vừa là lời kêu gọi, vừa là lời nói thẳng về sự thật của đất nước đã thôi thúc, thức tỉnh lương tâm, trách nhiệm của tầng lớp tri thức phong kiến bấy giờ.
Ảnh
Giọng điệu
Ảnh
- Nếu sáu câu thơ trước, tác giả dùng giọng điệu mỉa mai, châm biếm thì đến hai câu thơ cuối, tác giả đã chuyển sang giọng điệu trữ tình để lay gọi, đánh thức lương tri mọi người. - Tế Xương thấy rõ sự nhục nhã của hoàn cảnh, của thân phận mà căm ghét bọn giặc ngoại bang. - Ông nhắc nhở mọi đừng quên nỗi nhục mất nước.
6. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
- Sự kết hợp giữa cảm xúc trào phúng và trữ tình đã giúp nhà thơ thể hiện được một cách trực tiếp các tâm tư, tình cảm, cảm xúc. - Bài thơ thể hiện nỗi đau xót của nhà thơ trước hiện thực đất nước. - Tác giả muốn đánh thức ý thức dân tộc trong con người Việt Nam, nhất là những người tài, những người có trách nhiệm và có khả năng cứu nước, cứu đời.
Ảnh
III. TỔNG KẾT
Tổng kết
Ảnh
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
1. Nội dung
Bài thơ vừa ghi lại cảnh nhập trường vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh, qua đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót của nhà thơ trước hiện thực mất nước, giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
Ảnh
2. Nghệ thuật
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật đối, đảo ngữ, ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm.
3. Đặc trưng thể loại
- Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng nhưng hàm chứa ý trào phúng mỉa mai sâu cay. - Đặc sắc bố cục thể loại: Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất ngôn bát cú. Kết hợp hài hoà giữa trào phúng và trữ tình
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Phân tích tâm trạng, thái độ của nhà thơ được thể hiện qua Vịnh khoa thi Hương.
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Khởi động
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Khởi động
Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục,...) thường sẽ có một buổi lễ xướng danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
Ảnh
Hình vẽ
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tìm hiểu chung
Ảnh
I. TÌM HIỂU CHUNG
Báo cáo bài tập dự án
Ảnh
BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
Hình vẽ
Yêu cầu - Lớp chia thành 4 nhóm, sưu tầm chuẩn bị sẵn ở nhà - Trình bày theo slide, sơ đồ tư duy, phim, phóng sự…. - Đại diện trình bày (ngắn gọn, mạch lạc, đủ nội dung)
Hình vẽ
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Ảnh
1. Tác giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Tác giả
Ảnh
Video
Nhà thơ Trần Tế Xương
Ảnh
2. Tác phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
2. Tác phẩm
- Năm sáng tác: 1897. - Đề tài: thi cử, thể hiện thái độ mỉa mai phẫn uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương thời và con đường khoa cử của riêng ông. - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Ảnh
3. Đọc văn bản
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ảnh
3. Đọc văn bản
Ảnh
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Chủ đề và bố cục
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Chủ đề và bố cục
Ảnh
1. Chủ đề: chế độ thi cử phong kiến đã suy tàn cũng như cảnh ngộ mất nước trong buổi đầu của xã hội thực dân nửa phong kiến.
Bố cục
2. Bố cục
Nhà nước ba năm mở một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. Lọng cắm rợp trời quan sử đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra. Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Giới thiệu về khoa thi năm Đinh Dậu
Cảnh trường thi trong thực tế
Thái độ, tâm trạng của nhà thơ
2. Đối tượng trào phúng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
3. Hai câu đề
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hai câu đề
Hình vẽ
Ảnh
4. Nghệ thuật trào phúng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thảo luận nhóm
Ảnh
THẢO LUẬN NHÓM
Hình vẽ
Yêu cầu - Làm việc theo nhóm lớn - Các nhóm trình bày thành sơ đồ tư duy, cắt dán, kẻ bảng… - Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì trưng bày lên nhóm nào xong trước lên trình bày.
0 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
170
180
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Nghệ thuật trào phúng
- Những nhân vật trọng tâm của trường thi - sĩ tử và quan trường - được khắc hoạ rất sắc nét, bộc lộ tính cách kỳ thi và tính chất xã hội.
Ảnh
- Bằng nghệ thuật đảo ngữ, tác giả đã vẽ nên trước mắt người đọc hình ảnh người thí sinh lôi thôi với những chai lọ trên vai thật là xốc xếch.
Nghệ thuật trào phúng
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ 5 và 6 là “đối”.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến, Váy lê quét đất mụ đầm ra
- Đối lập với hình ảnh sĩ tử và quan trường là hình ảnh quan sứ và bà đầm. - Sự có mặt của vợ chồng quan sứ có thể làm cho quang cảnh trường thi có vẻ trang nghiêm. - Hai nhân vật này được đón tiếp linh đình: cờ cắm rợp trời.
Đối
Ảnh
Ảnh
Váy lê quét đất
Lọng cắm rợp trời
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Nghệ thuật trào phúng
Ảnh
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. - Bốn câu thơ vạch trần sự nhếch nhác, tùy tiện của khoa cử lúc bấy giờ. Đồng thời ngầm thể hiện nỗi xót xa chua chát của nhà thơ và người đọc.
5. Giọng điệu
Ảnh
- Giọng điệu mang đậm chất trữ tình. - Câu thơ Nhân tài đất Bắc nào ai đó? vừa là lời kêu gọi, vừa là lời nói thẳng về sự thật của đất nước đã thôi thúc, thức tỉnh lương tâm, trách nhiệm của tầng lớp tri thức phong kiến bấy giờ.
Ảnh
Giọng điệu
Ảnh
- Nếu sáu câu thơ trước, tác giả dùng giọng điệu mỉa mai, châm biếm thì đến hai câu thơ cuối, tác giả đã chuyển sang giọng điệu trữ tình để lay gọi, đánh thức lương tri mọi người. - Tế Xương thấy rõ sự nhục nhã của hoàn cảnh, của thân phận mà căm ghét bọn giặc ngoại bang. - Ông nhắc nhở mọi đừng quên nỗi nhục mất nước.
6. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
- Sự kết hợp giữa cảm xúc trào phúng và trữ tình đã giúp nhà thơ thể hiện được một cách trực tiếp các tâm tư, tình cảm, cảm xúc. - Bài thơ thể hiện nỗi đau xót của nhà thơ trước hiện thực đất nước. - Tác giả muốn đánh thức ý thức dân tộc trong con người Việt Nam, nhất là những người tài, những người có trách nhiệm và có khả năng cứu nước, cứu đời.
Ảnh
III. TỔNG KẾT
Tổng kết
Ảnh
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
1. Nội dung
Bài thơ vừa ghi lại cảnh nhập trường vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh, qua đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót của nhà thơ trước hiện thực mất nước, giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
Ảnh
2. Nghệ thuật
2. Nghệ thuật
Nghệ thuật đối, đảo ngữ, ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm.
3. Đặc trưng thể loại
- Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng nhưng hàm chứa ý trào phúng mỉa mai sâu cay. - Đặc sắc bố cục thể loại: Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất ngôn bát cú. Kết hợp hài hoà giữa trào phúng và trữ tình
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Phân tích tâm trạng, thái độ của nhà thơ được thể hiện qua Vịnh khoa thi Hương.
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất