Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 7. Tế bào nhân sơ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:06' 15-07-2015
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
    Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ Đặc điểm chung của tế bào:
    - Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân bao bọc). - Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc. - Tế bào có kích thước nhỏ khoảng 1 - 5µm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực. Gọi S: diện tích bề mặt tế bào, V: thể tích tế bào - Tế bào nhân sơ nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn, tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
    Cấu tạo tế bào nhân sơ:
    Tế bào vi khuẩn có cấu tạo khá đơn giản, gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất Tế bào chất Vùng nhân Ngoài ra, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi. II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
    Bao bên ngoài màng sinh chất Cấu tạo từ peptiđôglican. Khi nhuộm Gram thì Gram dương cho màu tím Gram âm cho màu đỏ Bảo vệ Quy định hình dạng tế bào Bao bên ngoài thành tế bào Nước, prôtêin, saccarit Giúp vi khuẩn tránh được các bạch cầu tiêu diệt Bao bên ngoài tế bào chất 2 lớp photpholipit và prôtêin Bảo vệ tế bào Trao đổi chất với môi trường Đính bên ngoài tế bào Prôtêin -Roi: giúp vi khuẩn di chuyển -Lông: giúp bám lên bề mặt tế bào chủ Ảnh minh họa:
    2. Tế bào chất:
    - Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân Gồm: - Bào tương: là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau - Ribôxôm: là bào quan không có màng bao bọc, được cấu tạo từ prôtêin và rARN - Một số vi khuẩn, còn có thêm các hạt dự trữ. Chức năng: là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. 2. Tế bào chất 3. Vùng nhân:
    Chưa có màng nhân bao bọc Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Ngoài ra trong tế bào chất cũng chứa các phân tử ADN dạng vòng gọi là plasmit. Chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. 3. Vùng nhân Ảnh minh họa:
    Phim tư liệu:
    CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Câu1. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:
    A. Có kích thước nhỏ
    B. Có tỷ lệ S/V lớn
    C. Sinh trưởng và sinh sản nhanh
    D. Chưa có nhân hoàn chỉnh
    Câu 2:
    Câu 2: Điều nào đúng với tế bào vi khuẩn:
    A. Nhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhân
    B. Vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin loại histon
    C. Có 2 loại vi khuẩn: G , G- có cấu tạo thành tế bào khác nhau
    D. Tế bào chất chứa: Ribôxôm, ty thể,bộ máy gôngi...
    Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓