Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Sức mạnh của truyền thông. Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối các vế câu ghép

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:58' 19-02-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 6. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTLỰA CHỌN CÂU ĐƠN - CÂU GHÉP;CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 6. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LỰA CHỌN CÂU ĐƠN - CÂU GHÉP; CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
    I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
    Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
    I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Ảnh
    Ảnh
    Phiếu học tập
    I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
    Ảnh
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Chọn câu đơn (câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt) để biểu thị một phán đoán đơn
    Chọn câu ghép (câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt trở lên) để biểu thị một phán đoán phức hợp, thể hiện một quá trình tư duy và thông báo có tính chất phức hợp.
    Hoàn thành sơ đồ
    Hoàn thành sơ đồ sau:
    Ảnh
    Ảnh
    Hoàn thành sơ đồ
    Ảnh
    Quan hệ ý nghĩa: nguyên nhân – kết quả; điều kiện/giả thiết – kết quả; nhượng bộ - tương phản; mục đích – sự kiện
    Có từ ngữ liên kết: các kết từ, các cặp kết từ, cặp từ ngữ hô ứng
    Quan hệ ý nghĩa: liệt kê, lựa chọn, tiếp nối, đối chiếu
    Không có từ ngữ liên kết: dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm để ngăn cách các vế
    Bài tập nhanh
    1. Mùa hè, ve kêu râm ran. -> Câu đơn 2. Tuy nhà Lan ở xa nhưng bạn ấy vẫn quyết tâm đi học. -> Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ - tương phản, cặp từ liên kết tuy … nhưng 3. Mặt trời mọc, sương tan dần. -> Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối; không có từ liên kết 4. Mưa càng to, nước sông càng dâng cao. -> Câu ghép chính phụ có quan hệ nguyên nhân - kết quả; cặp từ liên kết hô ứng: càng … càng
    Bài tập nhanh
    Ảnh
    II. Thực hành tiếng Việt
    Thực hành tiếng Việt
    Ảnh
    II. Thực hành tiếng Việt
    Bài 1
    Ảnh
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    (1). Đặc trưng của toàn cầu hoá (CN) / là sự đón nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân tộc trong bản hoà ca của nhân loại (VN)
    Câu đơn
    (2). Ở đó (trạng ngữ), người ta (CN) / chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản (VN).
    Câu đơn
    (3). Nhiều ý kiến (CN) / cho rằng khi “thế giới phẳng”, các nền văn hoá giao thoa sẽ dần hoà lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và mất đi đặc trưng của dân tộc mình (VN).
    Câu đơn
    Câu (1), (2) và (3) biểu thị một phán đoán đơn giản nên người viết lựa chọn câu đơn là phù hợp.
    (4). Điều đó (CN1) / là không đúng (VN1), bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc (CN2) / là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu đặc trưng của dân tộc (VN2).
    Câu ghép
    Biểu đạt một thông báo có tính chất phức hợp: vừa chỉ ra ý kiến nêu ở câu (3) là không đúng vừa giải thích lí do nên người viết sử dụng câu ghép là phù hợp.
    Bài 2
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Bài 2:
    Bài 3
    Ảnh
    Ảnh
    a. Ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội nếu như làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới.
    b. Nhưng dù cho tai họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích.
    Câu ghép chính phụ
    Câu ghép chính phụ
    Phương tiện nối hai vế câu là kết từ “nếu như”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả thiết là “làn gió mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới”, vế câu biểu thị nội dung kết quả là “ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội”.
    Phương tiện nối hai vế câu là cặp kết từ “dù cho … thì …”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả thiết là “tai hoạ có xảy ra”, vế câu biểu thị nội dung kết quả là “sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”.
    Bài 3:
    Bài 3
    Ảnh
    Ảnh
    c. Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực và ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc.
    d. Bước chân của anh đặt nhẹ trên đường, tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh đang lướt trên mặt đất.
    Câu ghép đẳng lập
    Câu ghép đẳng lập
    Phương tiện nối hai vế câu là kết từ “và”. Tác dụng: Biểu thị quan hệ liệt kê. Hai sự việc được liệt kê là: “Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực, ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng ánh sáng xanh biếc”.
    Phương tiện nối hai vế câu là dấu phẩy (,). Tác dụng: Biểu thị quan hệ tiếp nối. Sự việc đầu tiên là “bước chân của anh đặt nhẹ trên đường”, sự việc tiếp theo là “tôi cảm thấy không phải anh đang đi mà là anh lướt trên mặt đất”.
    Bài 4
    TRAO ĐỔI
    Bài 4:
    a) Bạn em đã sử dụng câu đơn, câu ghép hay cả 2 kiểu câu trong bài viết?
    b) Việc lựa chọn câu trúc câu như vậy có tác dụng gì?
    c) Khi đọc bài viết của bạn, em thấy bạn lựa chọn cấu trúc câu như vậy đã hợp lí chưa? Nếu được phép thay đổi cấu trúc của một vài câu, em sẽ thay đổi như thế nào? Vì sao?
    Ảnh
    Củng cố bài học
    Củng cố bài học
    – Trong thực tế giao tiếp, tuỳ vào mục đích khác nhau, người nói/ người viết, có thể lựa chọn sử dụng câu đơn – câu ghép, lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế của câu ghép. – Có hai cách phân loại câu ghép thường gặp là: + Dựa vào quan hệ giữa các vế, có thể chia câu ghép làm hai loại: Câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. + Dựa vào phương tiện nối các vế, có thể chia câu ghép làm hai loại: Câu ghép có từ ngữ liên kết và câu ghép không có từ ngữ liên kết. – Khi cần sử dụng câu ghép, tuỳ vào quan hệ giữa các vế (đẳng lập/ chính phụ), tuỳ vào mối liên hệ ý nghĩa giữa các vế (liệt kê, lựa chọn, nguyên nhân – kết quả, mục đích – sự kiện,…) mà chúng ta lựa chọn kiểu câu ghép nào, từ đó, lựa chọn phương tiện nối các vế câu cho phù hợp.
    Củng cố bài học
    Trò chơi củng cố
    Trò chơi củng cố
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Câu 1: Xác định cấu trúc câu trong đoạn trích sau: "Tiếng ve kêu râm ran. Nắng hè chói chang. Cây phượng đỏ rực một góc sân trường. Mùa hè đến rồi, mang theo bao kỉ niệm tuổi học trò." - A. Tất cả là câu đơn - false - B. Tất cả là câu ghép - false - C. 3 câu đơn, 1 câu ghép - true - D. 2 câu đơn, 2 câu ghép - false - false - false
    Câu 2: Tác dụng của việc sử dụng các câu ngắn, đơn giản trong đoạn văn là: "Tiếng ve kêu râm ran. Nắng hè chói chang. Cây phượng đỏ rực một góc sân trường. Mùa hè đến rồi, mang theo bao kỉ niệm tuổi học trò." - A. Tạo không khí ồn ào, náo nhiệt - false - B. Diễn tả sự vội vã, hối hả - false - C. Khắc họa bức tranh mùa hè sinh động - true - D. Thể hiện tâm trạng bồi hồi, xúc động - false - false - false
    Câu 3: Xác định phương tiện nối trong câu ghép sau: "Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, và muôn hoa đua nở khắp nơi." - A. Dấu phẩy - false - B. Từ "và" - false - C. Dấu phẩy và từ “và” - true - D. Không có phương tiện nối - false - false - false
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓