Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5. Sử dụng điện thoại
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:02' 16-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:02' 16-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Bài 5 SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Ảnh
Đặt vấn đề
Lời chào
Ảnh
Giới thiệu
Ảnh
1. Vai trò của công nghệ 2. Nhà sáng chế 3. Tìm hiểu thiết kế 4.Thiết kế sản phẩm 5. Sử dụng điện thoại 6. Sử dụng tủ lạnh
PHẦN MỘT
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Ảnh
Mục tiêu bài học
Hình vẽ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Khởi động
Ảnh
Hình vẽ
Thảo luận nhóm đôi
Quan sát hình sau:
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
1. Tác dụng của điện thoại
Chơi trò chơi
Ảnh
1. TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN THOẠI
Cả lớp chia thành ba nhóm, thảo luận trong 5 phút về tác dụng của điện thoại trong Hình 1 SGK trang 19. Hết thời gian suy nghĩ, GV chiếu ngẫu nhiên hình ảnh, nhóm nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời, trả lời đúng được 1 điểm. Sau khi chiếu hết 6 bức ảnh, nhóm nào có số điểm cao hơn là nhóm thắng.
Hình vẽ
Tác dụng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
tác dụng liên lạc
tác dụng nghe nhạc
tác dụng trong học tập
Kết luận
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Điện thoại dùng để liên lạc. Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập internet,... Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc mang theo người (điện thoại di động). Chiếc điện thoại đầu tiên được ra đời năm 1876. Điện thoại đã được nghiên cứu và cải tiến với nhiều dáng và tính năng khác nhau (Hình 2).
Ảnh
2. Một số bộ phận cơ bản của điện thoại
Quan sát hình
Hình vẽ
Quan sát hình sau:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
2. MỘT SỐ BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA ĐIỆN THOẠI
Đọc tên
Ảnh
Ảnh
Loa
Bàn phím
Giới thiệu bộ phận
Ảnh
Ảnh
1. Tai nghe thoại
2. Màn hình
3. Nút tăng, giảm âm lượng
4. Camera
5. Nút nguồn
6. Loa
7. Chân sạc
Kết luận
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
3. Thực hiện cuộc gọi
Biểu tượng
Ảnh
3. THỰC HIỆN CUỘC GỌI
a) Biểu thưởng thể hiện trạng thái, chức năng hoạt động của điện thoại
Ảnh
Hình vẽ
Cả lớp chia thành hai nhóm, thảo luận trong 5 phút, lựa chọn mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng ở cột A, nhóm nào làm đúng nhiều hơn là nhóm thắng.
Kết nối
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Quan sát hình 4
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Quan sát Hình 4 và cho biết trường hợp nào có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Thảo luận nhóm
Ảnh
Ảnh
Chia lớp thành hai nhóm:
Hình vẽ
Nhóm 1: Trình bày các bước thực hiện cuộc gọi
Nhóm 2: Trình bày số điện thoại cần nhớ
Các bước thực hiện
b) Các bước thực hiện cuộc gọi
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Mở phần thực hiện cuộc gọi
Bấm số điện thoại
Thực hiện cuộc gọi
Kết thúc cuộc gọi
Số điện thoại cần nhớ
c) Số điện thoại cần nhớ
Sơ đồ tư duy
Nội dung cần ghi nhớ
Ảnh
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ:
4. Lưu ý khi sử dụng điện thoại
Sử dụng điện thoại an toàn
Ảnh
4. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Ảnh
Em hãy quan sát Hình 6 và cho biết: Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại không an toàn, không tiết kiệm?
a) Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm
Sắp xếp hình ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thực hành đối ngoại
b) Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp
Ảnh
Lớp sẽ chọn 5 bạn lên bảng, 2 bạn thực hiện khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại và 3 bạn thực hiện khi trả lời điện thoại.
Hình vẽ
Tham khảo giao tiếp
Có thể tham khảo một trong các cách giao tiếp dưới mà em cảm thấy phù hợp.
Hình vẽ
Ảnh
Cách trả lời điện thoại
Hình vẽ
Ảnh
Kết luận
Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy
5. Củng cố
Luyện tập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tự đóng vai và xử lí tình huống trong cuộc gọi điện thoại và sau 5 phút sẽ lên bảng trình bày.
Hình vẽ
Tình huống: Khi em ở nhà một mình và có cuộc gọi đến điện thoại cố định từ một người lạ.
Hình vẽ
Hình vẽ
Khi gọi điện thoại cho một người nhưng người khác nghe máy.
Gọi điện thoại cho bạn để trao đổi về nội dung bài học.
Câu 1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết chúng ta cần gọi và số điện thoại nào?
A. 111.
B. 112.
C. 113.
D. 114.
Ảnh
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?
A. Để phòng những trường hợp khẩn cấp.
B. Để nhớ được nhiều số hơn.
C. Để cho bố mẹ vui lòng.
D. Để ghi vào sổ liên lạc cho thầy cô giáo.
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Tổng tài quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động:
A. Liên tục trong 24h trong ngày.
B. Liên tục từ 8h đến 20h.
C. Liên tục từ 7h đến 17h.
D. Liên tục từ 9h đến 21h.
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
Câu 4: Khi sử dụng điện thoại ta cần có lưu ý gì?
A. Sử dụng khi đang sạc pin và pin yếu.
B. Sử dụng khi không cần thiết.
C. Sử dụng trong thời gian dài.
D. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
6. Dặn dò
1.Hướng dẫn bài học
Học bài Làm các bài tập SGK Liên hệ bản thân: Chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. Các em về nhà xem trước bài 6 : SỬ DỤNG TỦ LẠNH.
1. Hướng dẫn học bài
2.Kết bài
Ảnh
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Bài 5 SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Ảnh
Đặt vấn đề
Lời chào
Ảnh
Giới thiệu
Ảnh
1. Vai trò của công nghệ 2. Nhà sáng chế 3. Tìm hiểu thiết kế 4.Thiết kế sản phẩm 5. Sử dụng điện thoại 6. Sử dụng tủ lạnh
PHẦN MỘT
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Ảnh
Mục tiêu bài học
Hình vẽ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Khởi động
Ảnh
Hình vẽ
Thảo luận nhóm đôi
Quan sát hình sau:
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
1. Tác dụng của điện thoại
Chơi trò chơi
Ảnh
1. TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN THOẠI
Cả lớp chia thành ba nhóm, thảo luận trong 5 phút về tác dụng của điện thoại trong Hình 1 SGK trang 19. Hết thời gian suy nghĩ, GV chiếu ngẫu nhiên hình ảnh, nhóm nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời, trả lời đúng được 1 điểm. Sau khi chiếu hết 6 bức ảnh, nhóm nào có số điểm cao hơn là nhóm thắng.
Hình vẽ
Tác dụng
Ảnh
Ảnh
Ảnh
tác dụng liên lạc
tác dụng nghe nhạc
tác dụng trong học tập
Kết luận
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Điện thoại dùng để liên lạc. Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập internet,... Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc mang theo người (điện thoại di động). Chiếc điện thoại đầu tiên được ra đời năm 1876. Điện thoại đã được nghiên cứu và cải tiến với nhiều dáng và tính năng khác nhau (Hình 2).
Ảnh
2. Một số bộ phận cơ bản của điện thoại
Quan sát hình
Hình vẽ
Quan sát hình sau:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
2. MỘT SỐ BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA ĐIỆN THOẠI
Đọc tên
Ảnh
Ảnh
Loa
Bàn phím
Giới thiệu bộ phận
Ảnh
Ảnh
1. Tai nghe thoại
2. Màn hình
3. Nút tăng, giảm âm lượng
4. Camera
5. Nút nguồn
6. Loa
7. Chân sạc
Kết luận
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
3. Thực hiện cuộc gọi
Biểu tượng
Ảnh
3. THỰC HIỆN CUỘC GỌI
a) Biểu thưởng thể hiện trạng thái, chức năng hoạt động của điện thoại
Ảnh
Hình vẽ
Cả lớp chia thành hai nhóm, thảo luận trong 5 phút, lựa chọn mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng ở cột A, nhóm nào làm đúng nhiều hơn là nhóm thắng.
Kết nối
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Quan sát hình 4
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Quan sát Hình 4 và cho biết trường hợp nào có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Thảo luận nhóm
Ảnh
Ảnh
Chia lớp thành hai nhóm:
Hình vẽ
Nhóm 1: Trình bày các bước thực hiện cuộc gọi
Nhóm 2: Trình bày số điện thoại cần nhớ
Các bước thực hiện
b) Các bước thực hiện cuộc gọi
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Mở phần thực hiện cuộc gọi
Bấm số điện thoại
Thực hiện cuộc gọi
Kết thúc cuộc gọi
Số điện thoại cần nhớ
c) Số điện thoại cần nhớ
Sơ đồ tư duy
Nội dung cần ghi nhớ
Ảnh
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ:
4. Lưu ý khi sử dụng điện thoại
Sử dụng điện thoại an toàn
Ảnh
4. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
Ảnh
Em hãy quan sát Hình 6 và cho biết: Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại không an toàn, không tiết kiệm?
a) Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm
Sắp xếp hình ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Thực hành đối ngoại
b) Sử dụng điện thoại hiệu quả, phù hợp với quy tắc giao tiếp
Ảnh
Lớp sẽ chọn 5 bạn lên bảng, 2 bạn thực hiện khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại và 3 bạn thực hiện khi trả lời điện thoại.
Hình vẽ
Tham khảo giao tiếp
Có thể tham khảo một trong các cách giao tiếp dưới mà em cảm thấy phù hợp.
Hình vẽ
Ảnh
Cách trả lời điện thoại
Hình vẽ
Ảnh
Kết luận
Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy
5. Củng cố
Luyện tập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tự đóng vai và xử lí tình huống trong cuộc gọi điện thoại và sau 5 phút sẽ lên bảng trình bày.
Hình vẽ
Tình huống: Khi em ở nhà một mình và có cuộc gọi đến điện thoại cố định từ một người lạ.
Hình vẽ
Hình vẽ
Khi gọi điện thoại cho một người nhưng người khác nghe máy.
Gọi điện thoại cho bạn để trao đổi về nội dung bài học.
Câu 1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết chúng ta cần gọi và số điện thoại nào?
A. 111.
B. 112.
C. 113.
D. 114.
Ảnh
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?
A. Để phòng những trường hợp khẩn cấp.
B. Để nhớ được nhiều số hơn.
C. Để cho bố mẹ vui lòng.
D. Để ghi vào sổ liên lạc cho thầy cô giáo.
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Tổng tài quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động:
A. Liên tục trong 24h trong ngày.
B. Liên tục từ 8h đến 20h.
C. Liên tục từ 7h đến 17h.
D. Liên tục từ 9h đến 21h.
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
Câu 4: Khi sử dụng điện thoại ta cần có lưu ý gì?
A. Sử dụng khi đang sạc pin và pin yếu.
B. Sử dụng khi không cần thiết.
C. Sử dụng trong thời gian dài.
D. Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
6. Dặn dò
1.Hướng dẫn bài học
Học bài Làm các bài tập SGK Liên hệ bản thân: Chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. Các em về nhà xem trước bài 6 : SỬ DỤNG TỦ LẠNH.
1. Hướng dẫn học bài
2.Kết bài
Ảnh
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất