Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:56' 24-02-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 35: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO TRONG MỘT TAM GIÁC
    Trang bìa
    Trang bìa
    TOÁN 7
    BÀI 35: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC, BA ĐƯỜNG CAO TRONG MỘT TAM GIÁC
    Ảnh
    Ảnh
    Khởi động
    - Bài toán
    Ảnh
    Bài toán
    Có thể coi ba ngôi nhà của ba anh em trong một khu vườn là ba đỉnh của một tam giác (không tù). Họ muốn khoan một giếng chung trong vườn, cách đều ba ngôi nhà. Em có thể giúp họ chọn địa điểm để khoan giếng không?
    1. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
    1. Sự đồng quy của ba đường trung trực (1. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC TRONG MỘT TAM GIÁC)
    Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh là đường trung trực của tam giác. Trên Hình 9.37, d là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC.
    Ảnh
    Đường trung trực của tam giác
    Mỗi tam giác có mấy đường trung trực?
    - Hoạt động 1
    Ảnh
    Vẽ tam giác ABC (không tù) và ba đường trung trực của các đạn thẳng BC, CA, AB. Quan sát hình và cho biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm không?
    Sự đồng quy của ba đường trung trực
    - Hoạt động 2
    Dùng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy lập luận để suy ra tính chất nói ở HĐ 1 bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Cho O là giao điểm các đường trung trực của hai cạnh BC và CA. a) Tại sao OB = OC = OA? b) Điểm O có nằm trên đường trung trực của cạnh AB không?
    Ảnh
    Sự đồng quy của ba đường trung trực
    - Định lý
    Ảnh
    Định lý: Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.
    - Nhận xét
    Ảnh
    Chẳng hạn, trong tam giác ABC, các đường trung trực d, m, n đồng quy tại O và OA = OB = OC.
    Nhận xét: Vì giao điểm O của ba đường trung trực trong tam giác ABC cách đều ba đỉnh của tam giác đó (OA = OB = OC) nên có một đường tròn đồng tâm O đi qua ba đỉnh A, B, C.
    - Luyện tập 1
    Luyện tập 1
    Chứng minh rằng trong tam giác đều ABC, trọng tâm G cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
    Ảnh
    Ảnh
    - Vận dụng 1
    Vận dụng 1
    Em hãy trả lời câu hỏi trong Bài toán mở đầu?
    Ảnh
    2. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG CAO
    2. Sự đồng quy của ba đường cao (2. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC)
    Trong hình 9.42, đoạn thẳng AI là một đường cao của tam giác ABC. Ta còn nói AI là đường cao xuất phát từ đỉnh A (hay đường cao ứng với cạnh BC).
    Ảnh
    Đường cao của tam giác
    Mỗi tam giác có mấy đường cao?
    - Hoạt động 3
    Vẽ một tam giác ABC và đường cao của nó. Quan sát hình và cho biết, ba đường cao đó có cùng đi qua một điểm không?
    Ảnh
    Sự đồng quy của ba cao
    - Định lý
    Ảnh
    Định lý: Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm.
    - Chú ý
    Ảnh
    a) Điểm đồng quy của ba đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác đó. b) Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, ta có: - Khi ABC là tam giác nhọn thì H nằm bên trong tam giác. - Khi ABC là tam giác vuông tại A thì H trùng A. - Khi ABC là tam giác tù thì H nằm bên ngoài tam giác.
    Chú ý
    - Luyện tập 2
    Luyện tập 2
    a) Chứng minh rằng trong tam giác ABC cân tại A, đường trung trực của cạnh BC là đường cao và cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của tam giác đó. b) Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba đỉnh cũng cách đều ba cạnh của tam giác.
    Ảnh
    Dặn dò
    1. Em làm được những gì?
    Em làm được những gì?
    Ảnh
    Hình vẽ
    Nắm được khái niệm, thuật ngữ Đường trung trực, Đường cao. Nhận biết sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác.
    2 .Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập SGK và SBT. Chuẩn bị bài sau: Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
    3. Kết bài
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓