Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 4. Sắc thái của tiếng cười. 6. Văn hay
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:05' 26-08-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:05' 26-08-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 4. Văn hay
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Ảnh
Đọc văn bản
ĐỌC VĂN BẢN Hãy quan sát SGK và đọc phân vai văn bản Văn hay
Hình vẽ
II. Tìm hiểu chi tiết
II. Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
Thảo luận nhóm
Ảnh
HS chia lớp thành 3 nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau: * Nhóm 1: Xác định tình huống truyện của truyện cười cười Văn hay. * Nhóm 2: Nhân vật người vợ được khắc họa như thế nào? Em có nhận xét gì về nhân vật này? * Nhóm 3: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện bằng cách nào?
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
1. Tình huống truyện * Thầy đồ căm cụi viết và cuộc trò chuyện của thầy đồ với bà vợ. 2. Nhân vật * Nhân vật người vợ trong truyện được khắc họa thông qua lời đối đáp với người chồng. Câu nói của nhân vật người vợ có hàm ý, thể hiện rõ sự thông minh, dí dỏm, hài hước và I có thể tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
Nghệ thuật
Ảnh
3. Nghệ thuật * Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười bằng cách tạo ra sự không trùng khớp giữa nghĩa hàm ẩn của người nói và nghĩa hàm ẩn của người nghe trong cùng một câu nói. * Việc người vợ trêu đùa chồng về tài năng văn chương của ông đã tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
III. Tổng kết
III. Tổng kết
Ảnh
Tổng kết
Ảnh
Em hãy rút ra đặc trưng của thể loại truyện cười qua văn bản Văn hay.
Đặc trung của truyện cưòi
ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỆN CƯỜI QUA VĂN BẢN VĂN HAY - Tạo hình huống trào phúng: Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của | các nhân vật với nhau tạo nên những liên tưởng, đối sánh bất ngời, hài hước, thú vị,... - Sử dụng biện pháp tu từ: Biện pháp khoa trương phóng đại.
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Cốt truyện của câu chuyện trên là gì? - A. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp nhưng mà sự thực thì không phảinhư vậy - true - B. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp vàbà vợ cũng tưởng vậy - false - C. Xoay quanh tình huống một bà vợ cứ tưởng mình viết đẹp nhưng ông chồng lại không thấy vậy - false - D. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp - false - false - false
Câu 2: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện tr bằng cách nào? - A. Dùng lời nói của người chồng để châm biếm nhưng người vợ vẫn không hiểu. - true - B. Dùng lời nói của người vợ để châm biếm - true - C. Dùng lời nói của người vợ để châm biếm nhưng người chồng vẫn không hiểu. - false - D. Dùng lời nói của người chồng để châm biếm - false - false - false
Câu 3: Bối cảnh của câu chuyện trên là: - A. Bối cảnh gần gũi là hình ảnh hai vợ chồng trao đổi tại nhà hàng xóm - false - B. Bối cảnh là tại phòng khách của hai vợ chồng - true - C. Không rõ bối cảnh - true - D. Bối cảnh gần gũi là hình ảnh hai vợ chồng trao đổi, giao tiếphàng ngày. - true - false - false
Nhiệm vụ 2
Hình vẽ
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Xác định đề tài, cốt truyện, bối cảnh của truyện cười Văn hay? Câu 2: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện trên bằng cách nào?
Câu 1
Câu 1 Đề tài: Châm biếm thói ảo tưởng. - Cốt truyện: Xoay quanh tình huống, hành động có tác dụng gây cười. - Bối cảnh: Không miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, bối cảnh gần gũi thân thuộc với văn hóa phong tục của người Việt xưa.
Câu 2
Câu 2 * Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười bằng cách tạo ra sự không trùng khớp giữa nghĩa hàm ẩn của người nói và nghĩa hàm ẩn của người nghe trong cùng một câu nói. * Việc người vợ trêu đùa chồng về tài năng văn chương của ông đã tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Vận dụng
Hãy sưu tầm những câu chuyện cười mà em yêu thích dán lên góc học tập của lớp?
GỢI Ý Chủ ngữ Thầy giáo viết lên bảng câu: “Người đàn ông lang thang đã chết đói!”. Rồi quay lại hỏi học sinh: Này Tí, em cho thầy biết chủ ngữ ở đâu? Ơ... Có lẽ dưới mồ all!
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Ảnh
Đọc văn bản
ĐỌC VĂN BẢN Hãy quan sát SGK và đọc phân vai văn bản Văn hay
Hình vẽ
II. Tìm hiểu chi tiết
II. Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
Thảo luận nhóm
Ảnh
HS chia lớp thành 3 nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau: * Nhóm 1: Xác định tình huống truyện của truyện cười cười Văn hay. * Nhóm 2: Nhân vật người vợ được khắc họa như thế nào? Em có nhận xét gì về nhân vật này? * Nhóm 3: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện bằng cách nào?
Tìm hiểu chi tiết
Ảnh
1. Tình huống truyện * Thầy đồ căm cụi viết và cuộc trò chuyện của thầy đồ với bà vợ. 2. Nhân vật * Nhân vật người vợ trong truyện được khắc họa thông qua lời đối đáp với người chồng. Câu nói của nhân vật người vợ có hàm ý, thể hiện rõ sự thông minh, dí dỏm, hài hước và I có thể tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
Nghệ thuật
Ảnh
3. Nghệ thuật * Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười bằng cách tạo ra sự không trùng khớp giữa nghĩa hàm ẩn của người nói và nghĩa hàm ẩn của người nghe trong cùng một câu nói. * Việc người vợ trêu đùa chồng về tài năng văn chương của ông đã tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
III. Tổng kết
III. Tổng kết
Ảnh
Tổng kết
Ảnh
Em hãy rút ra đặc trưng của thể loại truyện cười qua văn bản Văn hay.
Đặc trung của truyện cưòi
ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỆN CƯỜI QUA VĂN BẢN VĂN HAY - Tạo hình huống trào phúng: Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của | các nhân vật với nhau tạo nên những liên tưởng, đối sánh bất ngời, hài hước, thú vị,... - Sử dụng biện pháp tu từ: Biện pháp khoa trương phóng đại.
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Cốt truyện của câu chuyện trên là gì? - A. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp nhưng mà sự thực thì không phảinhư vậy - true - B. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp vàbà vợ cũng tưởng vậy - false - C. Xoay quanh tình huống một bà vợ cứ tưởng mình viết đẹp nhưng ông chồng lại không thấy vậy - false - D. Xoay quanh tình huống một ông chồng cứ tưởng mình viết đẹp - false - false - false
Câu 2: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện tr bằng cách nào? - A. Dùng lời nói của người chồng để châm biếm nhưng người vợ vẫn không hiểu. - true - B. Dùng lời nói của người vợ để châm biếm - true - C. Dùng lời nói của người vợ để châm biếm nhưng người chồng vẫn không hiểu. - false - D. Dùng lời nói của người chồng để châm biếm - false - false - false
Câu 3: Bối cảnh của câu chuyện trên là: - A. Bối cảnh gần gũi là hình ảnh hai vợ chồng trao đổi tại nhà hàng xóm - false - B. Bối cảnh là tại phòng khách của hai vợ chồng - true - C. Không rõ bối cảnh - true - D. Bối cảnh gần gũi là hình ảnh hai vợ chồng trao đổi, giao tiếphàng ngày. - true - false - false
Nhiệm vụ 2
Hình vẽ
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Xác định đề tài, cốt truyện, bối cảnh của truyện cười Văn hay? Câu 2: Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười cho truyện trên bằng cách nào?
Câu 1
Câu 1 Đề tài: Châm biếm thói ảo tưởng. - Cốt truyện: Xoay quanh tình huống, hành động có tác dụng gây cười. - Bối cảnh: Không miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, bối cảnh gần gũi thân thuộc với văn hóa phong tục của người Việt xưa.
Câu 2
Câu 2 * Tác giả dân gian đã tạo ra tiếng cười bằng cách tạo ra sự không trùng khớp giữa nghĩa hàm ẩn của người nói và nghĩa hàm ẩn của người nghe trong cùng một câu nói. * Việc người vợ trêu đùa chồng về tài năng văn chương của ông đã tạo ra tiếng cười cho câu chuyện.
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Vận dụng
Hãy sưu tầm những câu chuyện cười mà em yêu thích dán lên góc học tập của lớp?
GỢI Ý Chủ ngữ Thầy giáo viết lên bảng câu: “Người đàn ông lang thang đã chết đói!”. Rồi quay lại hỏi học sinh: Này Tí, em cho thầy biết chủ ngữ ở đâu? Ơ... Có lẽ dưới mồ all!
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất