Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4. Sắc thái của tiếng cười. 5. Thực hành tiếng Việt bài 4

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:00' 26-08-2024
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 4: Thực hành tiếng việt
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Yêu cầu cần đạt
    Yêu cầu cần đạt
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. - Nêu được chức năng và giá trị của từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.
    2. Vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Câu 1
    Ảnh
    Câu 1
    Ảnh
    Quốc hội: Cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong nước bầu ra.
    Câu 2
    Câu 2
    Ảnh
    Ảnh
    Quốc kì: Cờ Tổ quốc
    Câu 3
    Câu 3
    Ảnh
    Ảnh
    Gia cầm: động vật có hai chân, thuộc nhóm động vật có cánh được con người chăn nuôi để lấy trứng, thịt hoặc lông vũ.
    Câu 4
    Ảnh
    Câu 4
    Ảnh
    Ảnh
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Ảnh
    Nội dung bài
    Ảnh
    Ảnh
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Phiếu học tập
    Phiếu học tập số 1 ? Nêu hiểu biết của em về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu văn sau:
    Ảnh
    Phiếu học tập
    Phiếu học tập số 1 Nghĩa hàm ẩn
    Ảnh
    I. LÝ THUYẾT
    Lý thuyết
    Là phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, là loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề mặt câu chữ.
    I. LÝ THUYẾT
    ? Thế nào là nghĩa tường minh?
    Lý thuyết
    Là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến.
    I. LÝ THUYẾT
    Thế nào là nghĩa hàm ẩn ?
    Phiếu học tập
    Phiếu học tập số 2 ? Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng trong đoạn lời bài hát, đoạn thơ sau:
    Ảnh
    Má trồng toàn những cây dễ thương Nào là hoa, là rau, là lúa Còn ba trồng toàn cây dễ sợ Cây xù xì, cây lại có gai ( Vườn cây của ba- Phan Nhân)
    Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió, Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?” Nội nói: “ Lúc nội còn con gái, Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân”. ( Dừa ơi- Lê Anh Xuân)
    Phiếu học tập
    ? Từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng trong đoạn lời bài hát, đoạn thơ :
    Ảnh
    Má trồng toàn những cây dễ thương Nào là hoa, là rau, là lúa Còn ba trồng toàn cây dễ sợ Cây xù xì, cây lại có gai ( Vườn cây của ba- Phan Nhân)
    Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió, Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?” Nội nói: “ Lúc nội còn con gái, Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân”. ( Dừa ơi- Lê Anh Xuân)
    - Má ( mẹ) - Ba ( cha, bố)
    - Nội ( bà nội)
    Lý thuyết
    - Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. - Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong giao tiếp.
    I. LÝ THUYẾT
    ? Thế nào là từ ngữ địa phương? ? Thế nào là từ ngữ toàn dân?
    Lý thuyết
    - Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, từ ngữ địa phương được dùng như một phương tiện tu từ với mục đích tô đậm màu sắc địa phương và làm cho nhân vật trở nên chân thật hơn, sinh động hơn.
    I. LÝ THUYẾT
    ? Nêu chức năng và giá trị của từ ngữ địa phương?
    Lý thuyết
    - VD: Từ ngữ địa phương : Biểu (bảo), kêu (gọi), bắp ( ngô), mãng cầu (na),...
    I. LÝ THUYẾT
    ? Nêu thêm ví dụ về từ ngữ địa phương?
    II. LUYỆN TẬP
    Bài 1
    II. LUYỆN TẬP
    1. Bài tập 1/ 87.
    ? Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp sau đây: a. - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! (Truyện cười dân gian Việt Nam, Khoe của) b. - Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à? (Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)
    Bài 1
    Bài 1: Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn: a) Mục đích của người nói trong câu trên là khoe khoang: khoe con lợn cưới và chiếc áo mới. Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn này là nhờ vào thông tin thừa (lợn “cưới”,từ lúc “tôi mặc cái áo mới này”) mà người nói đã cố tình thêm vào câu nói. b) Câu: “Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?”: có nghĩa hàm ẩn là: Anh đang nói khoác. → Chúng ta có thể nhận ra nghĩa hàm ẩn này là nhờ vào tri thức nền: Trên đời này không có con rắn vuông bốn góc.
    Bài 2
    Bài 2/87: Đọc lại truyện vắt cổ chày ra nước và thực hiện các yêu cầu sau: a. Xác định nghĩa hàm ẩn trong câu nói: “Thế thì tao cho mượn cái này!” của người chủ nhà. Nghĩa hàm ẩn này được thể hiện trong câu nói nào sau đó? b. Người đày tớ thực sự muốn nói gì qua câu: “Hay là ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy!”? c. Sau khi đọc xong truyện cười này, em hiểu thế nào về thành ngữ vắt cổ chày ra nước? Đặt câu có sử dụng thành ngữ này.
    Bài 2
    Bài 2: a) - Nghĩa hàm ẩn trong câu nói: Người chủ nhà muốn người đày tớ vận cái khố tải vào người, khi nào khát thì vặn ra mà uống. - Nghĩa hàm ẩn được thể hiện trong câu nói ngay sau đó: “Vận vào…mà uống”. b) - Hàm ý của người đày tớ được thể hiện trong câu nói tiếp theo: “ Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước !” ( Mỉa mai chủ nhà quá keo kiệt) c) - Truyện cười “Vắt cổ chày ra nước” giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của thành ngữ: “Vắt cổ chày ra nước” (quá keo kiệt).
    Bài 3
    Bài 3/88: Đọc truyện cười Văn hay trong mục Đọc mở rộng theo thể loại và thực hiện các yêu cầu sau: a.Câu nói của người vợ: “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?" có nghĩa hàm ẩn gì? b.Thầy đồ có hiểu đúng câu nói của vợ mình hay không? Dựa vào đâu em biết điều đó? Theo em, nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe/ người đọc suy ra có phải lúc nào cũng trùng nhau không? Vì sao?
    Bài 3
    Bài 3/88: a) Nghĩa hàm ẩn của câu: “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?" được thể hiện qua lượt thoại tiếp theo của người vợ: “ Ông chả biết tính toán gì cả, giấy khổ to bỏ đi còn gói hàng, chứ giấy khổ nhỏ thì dùng làm gì được”. → Ở câu nói này, người vợ đã trêu đùa người chồng về khả năng viết lách của ông: bản thảo có thể bỏ đi. b) Thầy đồ không hiểu đúng câu nói của vợ mình. Điều này thể hiện qua chi tiết: “ Thầy đồ lấy làm đắc chí… giấy khổ nhỏ không đủ chép”. c) Không. Vì: Hàm ý và suy ý có thể khác nhau. Điều này phụ thuộc vào kiến thức nền, kĩ năng ngôn ngữ của mỗi người.
    Bài 4
    Bài 4/88: Sưu tầm ít nhất một truyện cười có nghĩa hàm ẩn và phân tích nghĩa hàm ẩn có trong (các) truyện cười đó. Ví dụ: Truyện cười: Chiếm hết chỗ.
    Bài 5
    Bài 5/88: Các từ ngừ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc biểu đạt giá trị của tác phẩm? a. Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào! (Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông) b.Khoai sắn tình quê rất thiệt thà! (Tố Hữu, Nhớ đồng) c.Thò tay mà bứt cọng ngò Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ. (Ca dao)
    Bài 5
    Bài 5/88: a) Từ “nom” được sử dụng ở vùng miền Bắc. Tác dụng: tô đậm sắc thái địa phương; làm cho nhân vật trở nên chân thật, sinh động hơn. b) Từ “thiệt thà” được sử dụng ở vùng miền Trung và miền Nam: làm cho màu sắc Nam Bộ hiện ra rõ nét. c) Giả đò, ngò, ngó lơ: được sử dụng ở vùng miền Nam: đã làm nên màu sắc riêng cho câu ca dao.
    Câu hỏi
    Bài tập bổ trợ: ? Viết một đoạn hội thoại (khoảng ba đến bốn câu) trong đó có ít nhất một câu có nghĩa hàm ẩn.
    Câu hỏi
    ? Viết một đoạn hội thoại (khoảng ba đến bốn câu) trong đó có ít nhất một câu có nghĩa hàm ẩn. Ví dụ về đoạn văn có sử dụng hàm ẩn: Giờ ra chơi, Hùng rủ Phong: - Chiều nay học có hai tiết, bạn có ở lại đá banh với tụi mình không? Phong nói: - Học xong, mẹ tớ đến đón rồi. Hùng tiếp lời: -Vậy thôi bạn về trước đi nhé! Thế rồi chúng em ra về. → Câu văn có nghĩa hàm ẩn: Học xong, mẹ tớ đến đón rồi. Hàm ý: Tớ không ở lại đá banh với các cậu được.
    Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    VẬN DỤNG VIẾT NGẮN
    Vận dụng
    Ảnh
    Vận dụng
    Ảnh
    * Về hình thức: - Viết đoạn văn đảm bảo số câu. - Đảm bảo hình thức đoạn văn. - Trình bày sạch đẹp.
    * Về nội dung: - Chủ đề tự chọn. - Có sử dụng nghĩa hàm ẩn và từ địa phương.
    Tham khảo
    ĐOẠN VĂN THAM KHẢO Giờ tan học, Lan rủ Hoa: - Mai được nghỉ học, bạn sang nhà tôi chơi nhé! Hoa trả lời: - Mai tui phải coi nhà cho mẹ rồi. Lan nói tiếp: - Vậy chủ nhật tuần sau nhé! Hoa trả lời: - Chắc được á! Sau đó, chúng tôi trở về nhà với một tậm trạng thật vui! → Câu văn có nghĩa hàm ẩn và từ địa phương: Mai tui phải coi nhà cho mẹ rồi. Nghĩa hàm ẩn: Tôi không đi chơi với bạn được. - Từ địa phương: tui (tôi)
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓