Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:26' 20-07-2015
Dung lượng: 616.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:26' 20-07-2015
Dung lượng: 616.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ MẠCH ĐIỆN Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải
1. l
2. latex(U_N)
3. P
4.Q
5. A
Câu hỏi 2:
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω . Khi đó hiệu điện thế mạch ngoài là 8,4 V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn. Tóm tắt R=14(Ω) . r= 1(Ω). U=8,4(V). Tính I=? latex(xi)=? Giải - Cường độ dòng điện: latex(I=U/R=(8,4)/(14)=0,6(A)) - Suất điện động: latex(xi=I(R r)=0,6(14 1)=9(V)) Những lưu ý trong phương pháp giải
Toàn mạch:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Toàn mạch Toàn mạch đơn giản nhất gồm một hay nhiều nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r; mạch ngoài gồm có một hay nhiều điện trở mắc với nhau. - Công thức tính latex(E_b, r_b) đối với bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song ? Bộ nguồn mắc nối tiếp: Bộ nguồn mắc song song: Mạch ngoài:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 2. Mạch ngoài - Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở nối liền hai cực của nguồn điện. Phải nhận dạng xem được mắc với nhau như thế nào? C1:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI a) Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp có đặc điểm gì? b) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2 và R3 mắc nối tiếp. c) Hiệu điện thế U1,U2 và U3 giữa hai đầu các điện trở R1,R2 và R3 mắc nối tiếp có mối quan hệ như thế nào? Giải a) Mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở có giá trị như nhau. b) latex(R=R_1 R_2 R3 ... R_n) c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thì tỉ lệ thuận với các điện trở: latex((U_1)/(R_1)=(U_2)/(R_2)=....=(U_N)/(R_N)) C2:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI a) Hãy cho biết hiệu điện thế chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở R1,R2 và R3 mắc song song có đặc điểm gì? b) Cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính và I1, I2, I3 chạy qua các mạch rẽ của một đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2, R3 mắc song song có mối quan hệ như thế nào? c) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2 và R3 mắc song song. Giải a) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau. b) latex(I=I_1 I_2 I3 ... I_n) c, latex(1/R=(1)/(R_1) (1)/(R_2)= ...= 1/(R_N) Các công thức áp dụng:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 3. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch 4. Các công thức cần sử dụng - Định luật Ohm: I=latex((ξ)/(R_N r)) - Suất điện động: ξ =latex(I(R_N r)) - Hiệu điện thế mạch ngoài:U=I.latex(R_N=xi-I.r - Công của nguồn: A=ξ It - Công suất của dòng điện: P=U.I - Công suất của nguồn: P=ξ I - Công của dòng điện: A=UIt Bài tập ví dụ
Bài tập 1:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ trong đó nguồn điện có suất điện động ξ=6V và có điện trở trong r=2Ω, các điện trở R1=5Ω, R2=10Ω và R3=3Ω. a) Tính điện trở latex(R_N) của mạch ngoài. b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và có hiệu điện thế mạch ngoài U. c) Tính hiệu điện thế latex(U_1) giữa hai đầu điện trở latex(R_1) Tóm tắt ξ= 6 V. r= 2Ω ;R1= 5 Ω R2= 10 Ω; R3= 3 Ω. a) latex(R_N); b)I=? c)latex(U_1) Bài tập 1_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải a) Các điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương: latex(R_N=R_1 R_2 R_3)=5 10 3=18(Ω) b) Cường độ dòng điện trong mạch chính : latex(I=(xi)/(R_N r)=(6)/(18 2)=0,3(A) latex(U_N=I.R_N=0,3.18=5,4(V) c) Hiệu điện thế giữa hai đầu latex(R_1) : latex(U_1=I.R_1=0,3.5=1,5(V) Bài tập 2:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: ξ= 12,5V; r = 0,4Ω, các bóng đèn Đ1:12V -6W, Đ2:6V – 4,5W, Rb là một biến trở . a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb có trị số là 8Ω thì các đèn Đ1. Đ2 sáng bình thường. b)Tính công suất latex(P_(ng)) và hiệu suất của nguồn điện khi đó. Tóm tắt ξ= 12,5 V; r= 0,4Ω Đ1: 12 V - 6 W. Đ2: 6 V - 4,5 W. Rb: biến trở. a, latex(I_1,I_2=?) b, latex(P_(ng)=?; H=? Bài tập 2_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải a) Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn: Đèn 1:latex(R_1= 24Ω, I_(đm1)= 0,5A Đèn 1:latex(R_2= 8Ω, I_(đm2)= 0,75A - Mạch ngoài gồm R1// (Rbnt R2): latex(R_N=(R_1(R_2 R_b))/(R_1 R_2 R_b)=(24(8 8))/(24 8 8)=9,6(Omega) - Cường độ dòng điện trong mạch chính: I=latex((xi)/(R_N r)=(12,5)/(9,6 0,4)=1,25(A) - Cường độ dòng điện qua các bóng đèn: latex(I_1=(U_N)/(R_1)=(I.R_N)/(R_1)=(1,25.9,6)/(24))=0,5(A) latex(I_2=I-I_1=1,25-0,5=)0,75(A) Vì latex(I_1=I_(đm1), I_2= I_(đm2))nên các bóng đèn sáng bình thường. Bài tập 2_tiếp_b:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải b) Công suất và hiệu suất của nguồn điện: latex(P_(ng)=xi.I)=12,5.1,25=15,625(W) latex(H=(U_N)/(xi)=(1,25.9,6)/(12,5))=0,96=96% Bài tập 3:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động ξ= 1,5V và điện trở trong r = 1Ω.Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W. Coi rằng các bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường. a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài. b)Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó. c) Tính công suất Png của bộ nguồn, công suất Pi của mỗi nguồn trong bộ nguồn và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn khi đó. Bài tập 3_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Tóm tắt ξ= 1,5 V; r= 1Ω Đ: 16 V - 6 W. Rb: biến trở. a, Vẽ sơ đồ mạch b, I=?; P=?; c) latex(P_i=?;U_i=?) a)Sơ đồ mạch điện: latex(xi_b=m.xi=4.1,5=6(v) latex(r_b=(m.r)/n=(4.1)/2=2(Omega) b) Cường độ dòng điện qua bóng đèn: latex(R_N=R_đ=6(Omega)rArr latex(I=(xi_b)/(R_N r_b)=(6)/(6 2)=0,75(A) - Công suất điện: latex(P=I^2R_đ=0,75^2).6=3,375(W) c) Công suất của bộ nguồn: latex(P_(ng)=xi_b.I=6.0,75=4,5(W) Công suất của mỗi nguồn: latex(P_i=(P_(ng))/8=(4,5)/8=0,5625(W) latex(U_i=xi_i-I_ir=1,5-(0,75)/2).1=1,125(V) Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà làm các bài tập sgk 1,2,3 trang 62 - Ôn lại các bài đã học trong chương hai để tiết sau sữa BT và ôn tập chương 2 Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!!!
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ MẠCH ĐIỆN Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải
1. l
2. latex(U_N)
3. P
4.Q
5. A
Câu hỏi 2:
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω . Khi đó hiệu điện thế mạch ngoài là 8,4 V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn. Tóm tắt R=14(Ω) . r= 1(Ω). U=8,4(V). Tính I=? latex(xi)=? Giải - Cường độ dòng điện: latex(I=U/R=(8,4)/(14)=0,6(A)) - Suất điện động: latex(xi=I(R r)=0,6(14 1)=9(V)) Những lưu ý trong phương pháp giải
Toàn mạch:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Toàn mạch Toàn mạch đơn giản nhất gồm một hay nhiều nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r; mạch ngoài gồm có một hay nhiều điện trở mắc với nhau. - Công thức tính latex(E_b, r_b) đối với bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song ? Bộ nguồn mắc nối tiếp: Bộ nguồn mắc song song: Mạch ngoài:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 2. Mạch ngoài - Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở nối liền hai cực của nguồn điện. Phải nhận dạng xem được mắc với nhau như thế nào? C1:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI a) Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp có đặc điểm gì? b) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2 và R3 mắc nối tiếp. c) Hiệu điện thế U1,U2 và U3 giữa hai đầu các điện trở R1,R2 và R3 mắc nối tiếp có mối quan hệ như thế nào? Giải a) Mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở có giá trị như nhau. b) latex(R=R_1 R_2 R3 ... R_n) c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thì tỉ lệ thuận với các điện trở: latex((U_1)/(R_1)=(U_2)/(R_2)=....=(U_N)/(R_N)) C2:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI a) Hãy cho biết hiệu điện thế chạy qua đoạn mạch gồm các điện trở R1,R2 và R3 mắc song song có đặc điểm gì? b) Cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính và I1, I2, I3 chạy qua các mạch rẽ của một đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2, R3 mắc song song có mối quan hệ như thế nào? c) Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở R1, R2 và R3 mắc song song. Giải a) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau. b) latex(I=I_1 I_2 I3 ... I_n) c, latex(1/R=(1)/(R_1) (1)/(R_2)= ...= 1/(R_N) Các công thức áp dụng:
I. NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 3. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch 4. Các công thức cần sử dụng - Định luật Ohm: I=latex((ξ)/(R_N r)) - Suất điện động: ξ =latex(I(R_N r)) - Hiệu điện thế mạch ngoài:U=I.latex(R_N=xi-I.r - Công của nguồn: A=ξ It - Công suất của dòng điện: P=U.I - Công suất của nguồn: P=ξ I - Công của dòng điện: A=UIt Bài tập ví dụ
Bài tập 1:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ trong đó nguồn điện có suất điện động ξ=6V và có điện trở trong r=2Ω, các điện trở R1=5Ω, R2=10Ω và R3=3Ω. a) Tính điện trở latex(R_N) của mạch ngoài. b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và có hiệu điện thế mạch ngoài U. c) Tính hiệu điện thế latex(U_1) giữa hai đầu điện trở latex(R_1) Tóm tắt ξ= 6 V. r= 2Ω ;R1= 5 Ω R2= 10 Ω; R3= 3 Ω. a) latex(R_N); b)I=? c)latex(U_1) Bài tập 1_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải a) Các điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương: latex(R_N=R_1 R_2 R_3)=5 10 3=18(Ω) b) Cường độ dòng điện trong mạch chính : latex(I=(xi)/(R_N r)=(6)/(18 2)=0,3(A) latex(U_N=I.R_N=0,3.18=5,4(V) c) Hiệu điện thế giữa hai đầu latex(R_1) : latex(U_1=I.R_1=0,3.5=1,5(V) Bài tập 2:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: ξ= 12,5V; r = 0,4Ω, các bóng đèn Đ1:12V -6W, Đ2:6V – 4,5W, Rb là một biến trở . a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb có trị số là 8Ω thì các đèn Đ1. Đ2 sáng bình thường. b)Tính công suất latex(P_(ng)) và hiệu suất của nguồn điện khi đó. Tóm tắt ξ= 12,5 V; r= 0,4Ω Đ1: 12 V - 6 W. Đ2: 6 V - 4,5 W. Rb: biến trở. a, latex(I_1,I_2=?) b, latex(P_(ng)=?; H=? Bài tập 2_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải a) Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn: Đèn 1:latex(R_1= 24Ω, I_(đm1)= 0,5A Đèn 1:latex(R_2= 8Ω, I_(đm2)= 0,75A - Mạch ngoài gồm R1// (Rbnt R2): latex(R_N=(R_1(R_2 R_b))/(R_1 R_2 R_b)=(24(8 8))/(24 8 8)=9,6(Omega) - Cường độ dòng điện trong mạch chính: I=latex((xi)/(R_N r)=(12,5)/(9,6 0,4)=1,25(A) - Cường độ dòng điện qua các bóng đèn: latex(I_1=(U_N)/(R_1)=(I.R_N)/(R_1)=(1,25.9,6)/(24))=0,5(A) latex(I_2=I-I_1=1,25-0,5=)0,75(A) Vì latex(I_1=I_(đm1), I_2= I_(đm2))nên các bóng đèn sáng bình thường. Bài tập 2_tiếp_b:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Giải b) Công suất và hiệu suất của nguồn điện: latex(P_(ng)=xi.I)=12,5.1,25=15,625(W) latex(H=(U_N)/(xi)=(1,25.9,6)/(12,5))=0,96=96% Bài tập 3:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động ξ= 1,5V và điện trở trong r = 1Ω.Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W. Coi rằng các bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường. a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài. b)Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó. c) Tính công suất Png của bộ nguồn, công suất Pi của mỗi nguồn trong bộ nguồn và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn khi đó. Bài tập 3_tiếp:
II. BÀI TẬP VÍ DỤ Tóm tắt ξ= 1,5 V; r= 1Ω Đ: 16 V - 6 W. Rb: biến trở. a, Vẽ sơ đồ mạch b, I=?; P=?; c) latex(P_i=?;U_i=?) a)Sơ đồ mạch điện: latex(xi_b=m.xi=4.1,5=6(v) latex(r_b=(m.r)/n=(4.1)/2=2(Omega) b) Cường độ dòng điện qua bóng đèn: latex(R_N=R_đ=6(Omega)rArr latex(I=(xi_b)/(R_N r_b)=(6)/(6 2)=0,75(A) - Công suất điện: latex(P=I^2R_đ=0,75^2).6=3,375(W) c) Công suất của bộ nguồn: latex(P_(ng)=xi_b.I=6.0,75=4,5(W) Công suất của mỗi nguồn: latex(P_i=(P_(ng))/8=(4,5)/8=0,5625(W) latex(U_i=xi_i-I_ir=1,5-(0,75)/2).1=1,125(V) Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà làm các bài tập sgk 1,2,3 trang 62 - Ôn lại các bài đã học trong chương hai để tiết sau sữa BT và ôn tập chương 2 Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!!!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất