Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 14-07-2015
Dung lượng: 722.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 14-07-2015
Dung lượng: 722.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 18: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ Phản ứng hóa hợp
Phản ứng hóa hợp:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 1. Phản ứng hoá hợp a. Ví dụ - Là phản ứng mà trong đó chỉ có 1 chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. * Ví dụ 1: latex(2H_2) latex(O_2) latex(rarr)latex(2H_2 O) 0 0 1 -2 => Phản ứng oxi hoá - khử * Ví dụ 2: CaO latex(CO_2) latex(t@ latex(CaCO_3 2 -2 4 -2 2 4 -2 => Không phải phản ứng oxi hoá - khử Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 1. Phản ứng hoá hợp Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi b. Kết luận Phản ứng phân hủy
Phản ứng phân hủy:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 2. Phản ứng phân hủy a. Ví dụ - Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó từ 1 chất ban đầu sinh ra 2 hay nhiều chất mới. * Ví dụ 1: latex(Cu(HCO_3)_2) 2 1 4 -2 latex(t@ latex(CuO) latex(CO_2) latex(H_2O 2 -2 4 -2 1 -2 => Không phải phản ứng oxi hoá - khử * Ví dụ 2: latex(2KClO_3) latex(t@ latex(2KCl) latex(3O_2) 1 5 -2 1 -1 0 => Phản ứng oxi hoá - khử Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 2. Phản ứng phân hủy Trong phản ứng phân huỷ, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. b. Kết luận Phản ứng thế
Phản ứng thế:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng thế a. Thí dụ 1 - Là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. * Ví dụ 1: latex(Cu) latex(2AgNO_3) latex(Cu(NO_3)) latex(Agdarr) 0 1 1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi latex(Zn) latex(2HCl) * Ví dụ 2: latex(ZnCl_2) latex(H_2uarr) 0 1 2 0 => Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng thế - Phản ứng thế luôn có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố của đơn chất và nguyên tố bị thay thế khỏi hợp chất. b. Kết luận => Phản ứng thế luôn là phản ứng oxi hoá - khử. Phản ứng trao đổi
Phản ứng thế:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 4. Phản ứng trao đổi a. Thí dụ 1 - Là phản ứng hoá học trong đó 2 chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. * Ví dụ 1: latex(NaCl) latex(AgNO_3) latex(NaNO_3) AgCl 1 -1 1 1 1 -1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi * Ví dụ 2: latex(2NaOH) latex(CuCl_2) latex(2NaCl ) latex(Cu(OH)_2) 1 -2 1 2 -1 1 -1 2 -2 1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng trao đổi - Trong phản ứng trao đổi, các chất tham gia chỉ trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng chứ không có sự biến đổi gì của từng nguyên tố. b. Kết luận => Không có sự thay đổi số oxi hoá => Không phải phản ứng oxi hoá - khử Củng cố
Kết luận:
II. KẾT LUẬN - Trong hóa học vô cơ có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại: Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử (các phản ứng thế, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy). Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa, không phải là phản ứng oxi hóa khử (các phản ứng trao đổi, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy). Bài tập 1:
Bài 1 Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử:
A. Na latex(H_2O) latex(rarr) NaOH latex(3/2 H_2uarr
B. latex(BaCl_2) latex(H_2SO_4) latex(rarr) latex(BaSO_4darr) 2 HCl
C. NaOH latex(NH_4Cl) latex(rarr) NaCl latex(NH_3uarr) latex(H_2O
D. latex(CaC_2) 2latex(H_2O) latex(rarr) latex(C_2H_2) latex(Ca(OH)_2
Bài tập 2:
Bài 2 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử
A. latex(CaCO_3) latex(H_2O) latex(CO_2) latex(rarr) latex(Ca(HCO_3)_2
B. latex(2KMnO_4) latex(rarr) latex(K_2MnO_4) latex(MnO_2) latex(O_2
C. latex(P_2O_5) latex( H_2O) latex(rarr) latex(2H_3PO_4)
D. latex(Mg(OH)_2) latex(rarr) MgO latex(H_2O)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Hoàn thành các bài tập SGK trang 86, 87. - Xem trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 18: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ Phản ứng hóa hợp
Phản ứng hóa hợp:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 1. Phản ứng hoá hợp a. Ví dụ - Là phản ứng mà trong đó chỉ có 1 chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. * Ví dụ 1: latex(2H_2) latex(O_2) latex(rarr)latex(2H_2 O) 0 0 1 -2 => Phản ứng oxi hoá - khử * Ví dụ 2: CaO latex(CO_2) latex(t@ latex(CaCO_3 2 -2 4 -2 2 4 -2 => Không phải phản ứng oxi hoá - khử Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 1. Phản ứng hoá hợp Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi b. Kết luận Phản ứng phân hủy
Phản ứng phân hủy:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 2. Phản ứng phân hủy a. Ví dụ - Phản ứng phân huỷ là phản ứng trong đó từ 1 chất ban đầu sinh ra 2 hay nhiều chất mới. * Ví dụ 1: latex(Cu(HCO_3)_2) 2 1 4 -2 latex(t@ latex(CuO) latex(CO_2) latex(H_2O 2 -2 4 -2 1 -2 => Không phải phản ứng oxi hoá - khử * Ví dụ 2: latex(2KClO_3) latex(t@ latex(2KCl) latex(3O_2) 1 5 -2 1 -1 0 => Phản ứng oxi hoá - khử Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 2. Phản ứng phân hủy Trong phản ứng phân huỷ, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. b. Kết luận Phản ứng thế
Phản ứng thế:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng thế a. Thí dụ 1 - Là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. * Ví dụ 1: latex(Cu) latex(2AgNO_3) latex(Cu(NO_3)) latex(Agdarr) 0 1 1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi latex(Zn) latex(2HCl) * Ví dụ 2: latex(ZnCl_2) latex(H_2uarr) 0 1 2 0 => Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng thế - Phản ứng thế luôn có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố của đơn chất và nguyên tố bị thay thế khỏi hợp chất. b. Kết luận => Phản ứng thế luôn là phản ứng oxi hoá - khử. Phản ứng trao đổi
Phản ứng thế:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 4. Phản ứng trao đổi a. Thí dụ 1 - Là phản ứng hoá học trong đó 2 chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới. * Ví dụ 1: latex(NaCl) latex(AgNO_3) latex(NaNO_3) AgCl 1 -1 1 1 1 -1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi * Ví dụ 2: latex(2NaOH) latex(CuCl_2) latex(2NaCl ) latex(Cu(OH)_2) 1 -2 1 2 -1 1 -1 2 -2 1 => Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi Kết luận:
I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HOÁ 3. Phản ứng trao đổi - Trong phản ứng trao đổi, các chất tham gia chỉ trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng chứ không có sự biến đổi gì của từng nguyên tố. b. Kết luận => Không có sự thay đổi số oxi hoá => Không phải phản ứng oxi hoá - khử Củng cố
Kết luận:
II. KẾT LUẬN - Trong hóa học vô cơ có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại: Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa khử (các phản ứng thế, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy). Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxi hóa, không phải là phản ứng oxi hóa khử (các phản ứng trao đổi, một số phản ứng hóa hợp và một số phản ứng phân hủy). Bài tập 1:
Bài 1 Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử:
A. Na latex(H_2O) latex(rarr) NaOH latex(3/2 H_2uarr
B. latex(BaCl_2) latex(H_2SO_4) latex(rarr) latex(BaSO_4darr) 2 HCl
C. NaOH latex(NH_4Cl) latex(rarr) NaCl latex(NH_3uarr) latex(H_2O
D. latex(CaC_2) 2latex(H_2O) latex(rarr) latex(C_2H_2) latex(Ca(OH)_2
Bài tập 2:
Bài 2 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử
A. latex(CaCO_3) latex(H_2O) latex(CO_2) latex(rarr) latex(Ca(HCO_3)_2
B. latex(2KMnO_4) latex(rarr) latex(K_2MnO_4) latex(MnO_2) latex(O_2
C. latex(P_2O_5) latex( H_2O) latex(rarr) latex(2H_3PO_4)
D. latex(Mg(OH)_2) latex(rarr) MgO latex(H_2O)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Hoàn thành các bài tập SGK trang 86, 87. - Xem trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất