Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5. Những tình huống khôi hài. 5. Thực hành tiếng Việt bài 5
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 26-08-2024
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 26-08-2024
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. Thực hành tiếng việt. Trợ từ - Thán từ
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Thực Hành Tiếng Việt
Khởi động
Bài hát
I. Đặc điểm và chức năng
1. Trợ từ
1. Trợ từ * Ví dụ 1
Ảnh
a. Nó có hai cây bút.
b. Nó có những hai cây bút.
c. Nó chỉ có hai cây bút.
* Ví dụ 2
a. Chính bài kiểm tra điểm thấp đã làm nó buồn.
b. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế
I. Đặc điểm và chức năng
Trợ từ
a. Nó có hai cây bút.
-> Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.
-> Đánh giá nó có nhiều bút
c. Nó chỉ có hai cây bút.
-> Đánh giá nó có ít bút
Các từ “những”và“chỉ” trong ví dụ 2 đi kèm với từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ, cụm danh từ
+ Thông báo khách quan + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc
Trợ từ
d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..
Các từ “chính” và “ngay” biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
-> Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
* Nhận xét
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu
Mục đích
+ Để nhấn mạnh + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Trợ từ
*** Lưu ý:
Cha tôi là công nhân
à là (1): không phải trợ từ
Cô ấy đẹp ơi là đẹp
là (2): trợ từ
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm từ nào; có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc hay không?)
Trợ từ gồm hai loại chính
Ảnh
Bài tập nhanh
Bài tập nhanh: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính tôi đã vẽ bức tranh này. b) Ông Giuốc-đanh là nhân vật chính của vở kịch “Trưởng giả học làm sang”. c) Ngay cả Tuấn cũng không được điểm cao. d) Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết. e) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm của năm học lớp 6. g) Tớ nhắc bạn những ba bốn lần mà bạn vẫn quên.
2. Thán từ
Ôi! Tớ được điểm 10 môn Anh văn luôn nè! Ui! Cậu giỏi quá!
Ảnh
+ Đứng đầu câu
+ Tách thành một câu đặc biệt
+ ÔI!
+ Ui! thể hiện thái độ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Ảnh
Từ “ôi” , “ui” là thán từ
2. Thán từ a, Ví dụ 1
Thán từ
- Nè! Cậu thấy điểm môn Sử làm cho kết quả HK này tăng lên không? - Ừ! Tớ cũng nghĩ như vậy.
Ảnh
+ Đứng ở đầu câu
+ Từ “Nè” -> gọi
+ Từ “Ừ” -> đáp
Ảnh
Từ “nè”, “ừ” là thán từ
=> Kết luận: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
Ví dụ:
Bài tập nhanh
Bài tập nhanh: Tìm thán từ trong những ví dụ sau:
a) Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều... (“Đất nước” – Nguyễn Đình Thi)
Ảnh
Từ “ôi” là thán từ
b) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (“Ta đi tới” – Tố Hữu)
Ảnh
Từ “ơi” là thán từ
c) Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu! (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)
Ảnh
Từ “than ôi” là thán từ
Thán từ gồm hai loại chính
Ảnh
Thảo luận nhóm
THẢO LUẬN NHÓM
Hình thức: Chia thành 4 nhóm. Thời gian: 3 phút. Nội dung: So sánh sự khác nhau giữa trợ từ và thán từ.
Phân biệt
Phân biệt
Thán từ
Thán từ
Trợ từ
Trợ từ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Nhấn mạnh/ biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, gọi đáp.
Có thể được tách ra thành một câu đặc biệt.
Không tách riêng ra thành 1 câu, phải đi kèm với từ khác.
II. Kết luận
Kết luận
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu
Đặc điểm
+ Để nhấn mạnh + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Chức năng
II. Kết luận
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Chức năng
- Thường đứng ở đầu câu - Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.
Đặc điểm
Thán từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 1
Ảnh
Bài tập 2
* Bài tập 2
Ảnh
Bài tập 3
* Bài tập 3
Ảnh
Bài tập 4
* Bài tập 4
Ảnh
Bài tập 5,6
* Bài tập 5: Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ.
-> Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao! -> Trời đất ơi, sao tôi khổ thế này! -> Chính nó đã làm gãy cái ghế. -> Chỉ có chăm học mới làm cho trí thông minh được toả sáng.
* Bài tập 6: Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc, Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
Củng cố
Củng cố
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Thực Hành Tiếng Việt
Khởi động
Bài hát
I. Đặc điểm và chức năng
1. Trợ từ
1. Trợ từ * Ví dụ 1
Ảnh
a. Nó có hai cây bút.
b. Nó có những hai cây bút.
c. Nó chỉ có hai cây bút.
* Ví dụ 2
a. Chính bài kiểm tra điểm thấp đã làm nó buồn.
b. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế
I. Đặc điểm và chức năng
Trợ từ
a. Nó có hai cây bút.
-> Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.
-> Đánh giá nó có nhiều bút
c. Nó chỉ có hai cây bút.
-> Đánh giá nó có ít bút
Các từ “những”và“chỉ” trong ví dụ 2 đi kèm với từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ, cụm danh từ
+ Thông báo khách quan + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc
Trợ từ
d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..
Các từ “chính” và “ngay” biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
-> Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
* Nhận xét
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu
Mục đích
+ Để nhấn mạnh + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Trợ từ
*** Lưu ý:
Cha tôi là công nhân
à là (1): không phải trợ từ
Cô ấy đẹp ơi là đẹp
là (2): trợ từ
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm từ nào; có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc hay không?)
Trợ từ gồm hai loại chính
Ảnh
Bài tập nhanh
Bài tập nhanh: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính tôi đã vẽ bức tranh này. b) Ông Giuốc-đanh là nhân vật chính của vở kịch “Trưởng giả học làm sang”. c) Ngay cả Tuấn cũng không được điểm cao. d) Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết. e) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm của năm học lớp 6. g) Tớ nhắc bạn những ba bốn lần mà bạn vẫn quên.
2. Thán từ
Ôi! Tớ được điểm 10 môn Anh văn luôn nè! Ui! Cậu giỏi quá!
Ảnh
+ Đứng đầu câu
+ Tách thành một câu đặc biệt
+ ÔI!
+ Ui! thể hiện thái độ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Ảnh
Từ “ôi” , “ui” là thán từ
2. Thán từ a, Ví dụ 1
Thán từ
- Nè! Cậu thấy điểm môn Sử làm cho kết quả HK này tăng lên không? - Ừ! Tớ cũng nghĩ như vậy.
Ảnh
+ Đứng ở đầu câu
+ Từ “Nè” -> gọi
+ Từ “Ừ” -> đáp
Ảnh
Từ “nè”, “ừ” là thán từ
=> Kết luận: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
Ví dụ:
Bài tập nhanh
Bài tập nhanh: Tìm thán từ trong những ví dụ sau:
a) Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều... (“Đất nước” – Nguyễn Đình Thi)
Ảnh
Từ “ôi” là thán từ
b) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (“Ta đi tới” – Tố Hữu)
Ảnh
Từ “ơi” là thán từ
c) Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật - Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu! (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)
Ảnh
Từ “than ôi” là thán từ
Thán từ gồm hai loại chính
Ảnh
Thảo luận nhóm
THẢO LUẬN NHÓM
Hình thức: Chia thành 4 nhóm. Thời gian: 3 phút. Nội dung: So sánh sự khác nhau giữa trợ từ và thán từ.
Phân biệt
Phân biệt
Thán từ
Thán từ
Trợ từ
Trợ từ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Nhấn mạnh/ biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, gọi đáp.
Có thể được tách ra thành một câu đặc biệt.
Không tách riêng ra thành 1 câu, phải đi kèm với từ khác.
II. Kết luận
Kết luận
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu
Đặc điểm
+ Để nhấn mạnh + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Chức năng
II. Kết luận
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Chức năng
- Thường đứng ở đầu câu - Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.
Đặc điểm
Thán từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 1
Ảnh
Bài tập 2
* Bài tập 2
Ảnh
Bài tập 3
* Bài tập 3
Ảnh
Bài tập 4
* Bài tập 4
Ảnh
Bài tập 5,6
* Bài tập 5: Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ.
-> Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao! -> Trời đất ơi, sao tôi khổ thế này! -> Chính nó đã làm gãy cái ghế. -> Chỉ có chăm học mới làm cho trí thông minh được toả sáng.
* Bài tập 6: Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc, Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
Củng cố
Củng cố
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
1. Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất