Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Những bí ẩn của thế giới tự nhiên. 1. Tri thức ngữ văn
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:46' 23-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:46' 23-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 1.ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN GIẢI THÍCH MỘT HIẸN TƯỢNG TỰ NHIÊN
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài 1 ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN GIẢI THÍCH MỘT HIẸN TƯỢNG TỰ NHIÊN
TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này thưởng xuất hiện trong các tài liệu khoa học với các dạng như: giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên, so sánh sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp cận và giải quyết một vấn đề trong thế giới tự nhiên,...
Văn bản thông tin giải thích
Cấu trúc của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên thường gồm các phần
– Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên. – Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên. – Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ
Ảnh
Cách sử dụng ngôn ngữ: Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa lí, sinh học, thiên văn học....), động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển động, xoay,...), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo,...).
Cách trình bày ngôn ngữ
Cách trình bày ngôn ngữ
Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Ngoài cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng (đã học ở lớp 7), thông tin trong văn bản còn có thể được trình bày theo cách so sánh, đối chiếu. Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chỉ so sánh cụ thể:
Cách trình bày ngôn ngữ
Hình vẽ
Hình vẽ
Cách trình bày ngôn ngữ
Ảnh
Văn bản trình bảy thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, tương tự như, cả hai, tất cả, mỗi, cũng, theo cách tương tự,...) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác, trái lại, tuy nhiên,...) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thưởng do nhiều câu tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lui vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn. Dưới đây là một số kiểu đoạn văn thường gặp Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
Ví dụ
Ví dụ: Quan trọng hơn cả, tự học còn là một thú vui rất thanh nhã, nó nâng cao tâm hồn ta lên. Ta vui vì thấy khả năng của ta đã thăng tiến và ta giúp đời nhiều hơn trước. Một thầy kí, một bác nông phu, bất kì hạng người nào, nếu chịu học hỏi tìm kiếm, cũng có thể cải thiện phương pháp làm việc của mình, và giảng giải những kinh nghiệm của mình cho người khác. Sau cùng, còn gì vui bằng tìm tòi và khám phá: Pát-xo-to (Pasteur), Anh-xe-tanh (Einstein), hai vợ chồng Ki-ri (Carie) và hàng trăm nhà bác học khác, suốt đời nghèo nàn mà lúc nào cũng mãn nguyện hơn những vua chúa trên ngai vàng; cả tháng cả năm tự giam trong phòng thí nghiệm, không hề biết những tiêu khiển của người đời mà thấy thời giờ trôi qua vẫn quả mau, là nhờ thủ tự học tìm tòi của họ. (Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Hiện nay, tại một số địa phương, người dân đã hưởng ứng “lối sống xanh” bằng những hành động thiết thực như tiết kiệm điện, nước, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Bên cạnh những hoạt động đó, việc buôn bán và sử dụng thực phẩm an toàn, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường... cũng dần được mọi người chú ý thực hiện tích cực hơn. Tóm lại, “lối sống xanh” góp phần nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường xung quanh và ngày càng được nhiều người lựa chọn. (Theo Lê Phi Hùng, Xây dựng “lối sống xanh" trong cộng đồng, https://www.qdnd.vn, ngày 09/9/2022)
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn song song là đoạn văn trong đó các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bề máu. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập) Đoạn văn phối hợp là đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy nạp. Kiểu đoạn văn này có câu chủ đề dứng ở đầu và ở cuối đoạn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Cốm trộn hạt dẻ trở thành món ăn đặc sản, sang trọng. Khi trong nhà có khách, ông chủ bày cốm hại để mời trà. Còn con rể thì dâng cấm hạt dẻ lễ bố mẹ vợ nhân ngày Tết thưởng trăng. Học trò mang cốm trộn hạt dẻ biểu thầy cô. Tóm lại, cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân. (Y Phương, Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt đẻ hát)
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
KẾT THÚC
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Bài 1 ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN GIẢI THÍCH MỘT HIẸN TƯỢNG TỰ NHIÊN
TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này thưởng xuất hiện trong các tài liệu khoa học với các dạng như: giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện tượng tự nhiên, so sánh sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp cận và giải quyết một vấn đề trong thế giới tự nhiên,...
Văn bản thông tin giải thích
Cấu trúc của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên thường gồm các phần
– Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên. – Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên. – Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ
Ảnh
Cách sử dụng ngôn ngữ: Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa lí, sinh học, thiên văn học....), động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển động, xoay,...), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo,...).
Cách trình bày ngôn ngữ
Cách trình bày ngôn ngữ
Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Ngoài cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng (đã học ở lớp 7), thông tin trong văn bản còn có thể được trình bày theo cách so sánh, đối chiếu. Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chỉ so sánh cụ thể:
Cách trình bày ngôn ngữ
Hình vẽ
Hình vẽ
Cách trình bày ngôn ngữ
Ảnh
Văn bản trình bảy thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, tương tự như, cả hai, tất cả, mỗi, cũng, theo cách tương tự,...) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác, trái lại, tuy nhiên,...) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng
Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thưởng do nhiều câu tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lui vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn. Dưới đây là một số kiểu đoạn văn thường gặp Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
Ví dụ
Ví dụ: Quan trọng hơn cả, tự học còn là một thú vui rất thanh nhã, nó nâng cao tâm hồn ta lên. Ta vui vì thấy khả năng của ta đã thăng tiến và ta giúp đời nhiều hơn trước. Một thầy kí, một bác nông phu, bất kì hạng người nào, nếu chịu học hỏi tìm kiếm, cũng có thể cải thiện phương pháp làm việc của mình, và giảng giải những kinh nghiệm của mình cho người khác. Sau cùng, còn gì vui bằng tìm tòi và khám phá: Pát-xo-to (Pasteur), Anh-xe-tanh (Einstein), hai vợ chồng Ki-ri (Carie) và hàng trăm nhà bác học khác, suốt đời nghèo nàn mà lúc nào cũng mãn nguyện hơn những vua chúa trên ngai vàng; cả tháng cả năm tự giam trong phòng thí nghiệm, không hề biết những tiêu khiển của người đời mà thấy thời giờ trôi qua vẫn quả mau, là nhờ thủ tự học tìm tòi của họ. (Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Hiện nay, tại một số địa phương, người dân đã hưởng ứng “lối sống xanh” bằng những hành động thiết thực như tiết kiệm điện, nước, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Bên cạnh những hoạt động đó, việc buôn bán và sử dụng thực phẩm an toàn, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường... cũng dần được mọi người chú ý thực hiện tích cực hơn. Tóm lại, “lối sống xanh” góp phần nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường xung quanh và ngày càng được nhiều người lựa chọn. (Theo Lê Phi Hùng, Xây dựng “lối sống xanh" trong cộng đồng, https://www.qdnd.vn, ngày 09/9/2022)
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp
Ảnh
Đoạn văn song song là đoạn văn trong đó các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bề máu. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập) Đoạn văn phối hợp là đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy nạp. Kiểu đoạn văn này có câu chủ đề dứng ở đầu và ở cuối đoạn.
Ví dụ
Ảnh
Ví dụ: Cốm trộn hạt dẻ trở thành món ăn đặc sản, sang trọng. Khi trong nhà có khách, ông chủ bày cốm hại để mời trà. Còn con rể thì dâng cấm hạt dẻ lễ bố mẹ vợ nhân ngày Tết thưởng trăng. Học trò mang cốm trộn hạt dẻ biểu thầy cô. Tóm lại, cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân. (Y Phương, Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt đẻ hát)
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
KẾT THÚC
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất