Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:00' 14-07-2015
Dung lượng: 418.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:00' 14-07-2015
Dung lượng: 418.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 49: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Kiến thức cần nhớ
Nhôm:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Nhôm a. Vị trị trong bảng tuần hoàn - Nhôm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA b. Tính chất vật lí - Nhôm là kim loại nhẹ (D=2,7g/latex(cm^3)), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính dẻo c. Tính chất hoá học - Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (chỉ sau kim loại kiềm, kiềm thổ) latex(Al rarr Al^(3 ) 3e - Trên thực tế, nhôm không tác dụng với latex(O_2) của không khí. - Không tác dụng với nước là do có màng oxit bảo vệ. - Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm. Hợp chất của nhôm:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 2. Hợp chất của nhôm a. Nhôm ôxit Nhôm ôxit là oxit lưỡng tính: Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh b. Nhôm hiđroxit Nhôm hiđroxitlà hiđroxit lưỡng tính vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh c. Nhôm sunfat - Phèn chua: latex(KAl(SO_4)_2).latex(12H_2O) - Phèn nhôm: latex(MAl(SO_4)_2).latex(12H_2O)(latex(M^ ) là latex(NH_4^ ), latex(Na^ ), latex(Li^ )) Bài tập
Bài 1:
II. BÀI TẬP Bài 1: Nhôm bền trong nước và không khí là do:
A. Nhôm là kim loại kém hoạt động
B. Có màng ôxit nhôm rất bền vững bảo vệ
C. Có màng hiđroxit bền vững bảo vệ
D. Nhôm có tính thụ động trong nước và không khí
Bài 2:
II. BÀI TẬP Bài 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch axit clohiđric (HCl)
B. Dung dịch axit sunfuric (latex(H_2SO_4))
C. Dung dịch natrihiđrosunfat (latex(NaHSO_4))
D. Dung dịch amoniac (latex(NH_3))
Bài 3:
II. BÀI TẬP Bài 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Nhôm và nhôm ôxit tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 16,2 gam và 15 gam
B. 10,8 gam và 20,4gam
C. 6,4 gam và 24,8gam
D. 11,2 gam và 20 gam
Bài 4_a:
II. BÀI TẬP Bài 4: Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hóa học để giải thích. a. Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na. Giải a. Dùng latex(H_2O) để phân biệt được cả 4 kim loại AL, Mg, Ca, Na latex(2Na 2H_2O rarr 2NaOH H_2uarr latex(Ca 2H_2O rarr Ca(OH)_2 H_2uarr (ít tan) Dùng dung dịch NaOH ở trên để phân biệt Al và Mg. Kim loại phản ứng là Al, kim loại không phản ứng là Mg latex(2Al 2NaOH 6H_2O rarr 2Na[Al(OH)_4] 3H_2uarr Bài 4_b:
II. BÀI TẬP Bài 4: b. Các dung dịch: NaCl, latex(CaCl_2), latex(AlCl_3) Giải b. Dùng dd NaOH để phân biệt các dung dịch NaCl, latex(CaCl_2, AlCl_3) - Cho từ từ dd NaOH vào các mẫu thử chứa các dung dịch trên, ta thấy mẫu thử có hiện tượng sau: Mẫu thử có kết tủa keo trắng và tan dần trong NaOH dư, chất trong mẫu thử là latex(AlCl_3) latex(AlCl_3 3NaOH rarr Al(OH)_3 darr 3NaCl latex(Al(OH)_3 3NaOH rarrNa[Al(OH)_4] Mẫu thư có vẩn đục và không tan trong NaOH dư là latex(CaCl_2 latex(CaCl_2 2NaOH rarr Ca(OH)_2 darr 2H_2O Mẫu thử không hiện tượng gì là NaCl Bài 4_c:
II. BÀI TẬP Bài 4: c. Các chất bột: CaO, MgO, latex(Al_2O_3) Giải c. Dùng latex(H_2O) để phân biệt 3 chất bột CaO, MgO, latex(Al_2O_3) - Cho latex(H_2O) vào 3 mẫu thử chứa 3 chất bột trên, chỉ có CaO tan tạo dung dịch vẩn đục latex(CaO H_2O rarr Ca(OH)_2darr ít tan - Dùng dung dịch latex(Ca(OH)_2 )cho vào 2 bột còn lại, bột nào tan là latex(Al_2O_3) Bột nào không tan là MgO latex(Al_2O_3 Ca(OH)_2 3H_2Orarr Ca[Al(OH)_4]_2 Củng cố
Bài 1:
Bài 1: Điện phân nhôm ôxit nóng chảy với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian là 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là:
A. 60%
B. 70%
C. 80%
D. 90%
Bài 2:
Bài 2: Điền vào chỗ trống các từ đã cho sao cho đúng ý nghĩa. Quặng dùng để sản xuất Nhôm là:
Bài 3:
Bài 3: Chất có thể tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, Dung dịch nước Brôm là:
Bài 4:
Bài 4: Dùng các từ đã cho sẵn để trả lời các câu hỏi?
A. Nhôm có tính khử
B. Nhôm là 1 kim loại
C. latex(Al_2O_3)ở dạng tinh thể là
D. latex(Al (OH)_3) là hiđroxit
Bài 5:
Bài 5: Vị trí của Nhôm trong bảng tuần hoàn là?
A. Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIB
B. Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
C. Ô số 23, chu kì 3, nhóm IIIA
D. Ô số 13, chu kì 2, nhóm IIIA
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà làm lại các bài đã làm. - Làm bài tập 5, 6 SGK trang 134. - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 49: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Kiến thức cần nhớ
Nhôm:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Nhôm a. Vị trị trong bảng tuần hoàn - Nhôm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA b. Tính chất vật lí - Nhôm là kim loại nhẹ (D=2,7g/latex(cm^3)), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính dẻo c. Tính chất hoá học - Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (chỉ sau kim loại kiềm, kiềm thổ) latex(Al rarr Al^(3 ) 3e - Trên thực tế, nhôm không tác dụng với latex(O_2) của không khí. - Không tác dụng với nước là do có màng oxit bảo vệ. - Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm. Hợp chất của nhôm:
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 2. Hợp chất của nhôm a. Nhôm ôxit Nhôm ôxit là oxit lưỡng tính: Vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh b. Nhôm hiđroxit Nhôm hiđroxitlà hiđroxit lưỡng tính vừa tan trong dung dịch axit vừa tan trong dung dịch kiềm mạnh c. Nhôm sunfat - Phèn chua: latex(KAl(SO_4)_2).latex(12H_2O) - Phèn nhôm: latex(MAl(SO_4)_2).latex(12H_2O)(latex(M^ ) là latex(NH_4^ ), latex(Na^ ), latex(Li^ )) Bài tập
Bài 1:
II. BÀI TẬP Bài 1: Nhôm bền trong nước và không khí là do:
A. Nhôm là kim loại kém hoạt động
B. Có màng ôxit nhôm rất bền vững bảo vệ
C. Có màng hiđroxit bền vững bảo vệ
D. Nhôm có tính thụ động trong nước và không khí
Bài 2:
II. BÀI TẬP Bài 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch axit clohiđric (HCl)
B. Dung dịch axit sunfuric (latex(H_2SO_4))
C. Dung dịch natrihiđrosunfat (latex(NaHSO_4))
D. Dung dịch amoniac (latex(NH_3))
Bài 3:
II. BÀI TẬP Bài 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Nhôm và nhôm ôxit tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 16,2 gam và 15 gam
B. 10,8 gam và 20,4gam
C. 6,4 gam và 24,8gam
D. 11,2 gam và 20 gam
Bài 4_a:
II. BÀI TẬP Bài 4: Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hóa học để giải thích. a. Các kim loại: Al, Mg, Ca, Na. Giải a. Dùng latex(H_2O) để phân biệt được cả 4 kim loại AL, Mg, Ca, Na latex(2Na 2H_2O rarr 2NaOH H_2uarr latex(Ca 2H_2O rarr Ca(OH)_2 H_2uarr (ít tan) Dùng dung dịch NaOH ở trên để phân biệt Al và Mg. Kim loại phản ứng là Al, kim loại không phản ứng là Mg latex(2Al 2NaOH 6H_2O rarr 2Na[Al(OH)_4] 3H_2uarr Bài 4_b:
II. BÀI TẬP Bài 4: b. Các dung dịch: NaCl, latex(CaCl_2), latex(AlCl_3) Giải b. Dùng dd NaOH để phân biệt các dung dịch NaCl, latex(CaCl_2, AlCl_3) - Cho từ từ dd NaOH vào các mẫu thử chứa các dung dịch trên, ta thấy mẫu thử có hiện tượng sau: Mẫu thử có kết tủa keo trắng và tan dần trong NaOH dư, chất trong mẫu thử là latex(AlCl_3) latex(AlCl_3 3NaOH rarr Al(OH)_3 darr 3NaCl latex(Al(OH)_3 3NaOH rarrNa[Al(OH)_4] Mẫu thư có vẩn đục và không tan trong NaOH dư là latex(CaCl_2 latex(CaCl_2 2NaOH rarr Ca(OH)_2 darr 2H_2O Mẫu thử không hiện tượng gì là NaCl Bài 4_c:
II. BÀI TẬP Bài 4: c. Các chất bột: CaO, MgO, latex(Al_2O_3) Giải c. Dùng latex(H_2O) để phân biệt 3 chất bột CaO, MgO, latex(Al_2O_3) - Cho latex(H_2O) vào 3 mẫu thử chứa 3 chất bột trên, chỉ có CaO tan tạo dung dịch vẩn đục latex(CaO H_2O rarr Ca(OH)_2darr ít tan - Dùng dung dịch latex(Ca(OH)_2 )cho vào 2 bột còn lại, bột nào tan là latex(Al_2O_3) Bột nào không tan là MgO latex(Al_2O_3 Ca(OH)_2 3H_2Orarr Ca[Al(OH)_4]_2 Củng cố
Bài 1:
Bài 1: Điện phân nhôm ôxit nóng chảy với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian là 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là:
A. 60%
B. 70%
C. 80%
D. 90%
Bài 2:
Bài 2: Điền vào chỗ trống các từ đã cho sao cho đúng ý nghĩa. Quặng dùng để sản xuất Nhôm là:
Bài 3:
Bài 3: Chất có thể tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, Dung dịch nước Brôm là:
Bài 4:
Bài 4: Dùng các từ đã cho sẵn để trả lời các câu hỏi?
A. Nhôm có tính khử
B. Nhôm là 1 kim loại
C. latex(Al_2O_3)ở dạng tinh thể là
D. latex(Al (OH)_3) là hiđroxit
Bài 5:
Bài 5: Vị trí của Nhôm trong bảng tuần hoàn là?
A. Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIB
B. Ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
C. Ô số 23, chu kì 3, nhóm IIIA
D. Ô số 13, chu kì 2, nhóm IIIA
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà làm lại các bài đã làm. - Làm bài tập 5, 6 SGK trang 134. - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất