Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 62. Luyện tập chung

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:58' 07-11-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 23. NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;... HOẶC VỚI 0,1; 0,01;0,001
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 23. NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;... HOẶC VỚI 0,1; 0,01;0,001
    Khám phá
    Mở đầu (a)
    Ảnh
    a)
    Ảnh
    Vậy 27,86 x 10 = 278, 6 (Latex(m^2))
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27, 86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278, 6.
    Ảnh
    Ảnh
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53, 28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280.
    Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;.... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba;... chữ số.
    Mở đầu (b)
    a)
    Ảnh
    Ảnh
    Vậy 15,23 x 0,1 = 1,523 (kg)
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27, 86 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523.
    Ảnh
    Ảnh
    Vậy 79,6 x 0,01 = 0,796.
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796.
    Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;.... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số.
    Hoạt động
    Hoạt động 1
    HOẠT ĐỘNG
    Giải Toán lớp 5 trang 84 Bài 1: Tính nhẩm a) 9,63 × 10 0,94 × 100 2,08 × 1 000 b) 5,1 × 0,1 15,31 × 0,001 8,2 × 0,01
    Lời giải: a) 9,63 × 10 = 96,3 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1 000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0,01531 8,2 × 0,01 = 0,082
    Hoạt động 2
    Giải Toán lớp 5 trang 84 Bài 2: Số?
    Lời giải: a) 23,45 kg = 23,45 × 1 000 g = 23 450 g b) 23,4 tạ = 23,4 × 10 yến = 234 yến c) 6,89 l = 6,89 × 1 000 ml = 6 890 ml
    Ảnh
    Hoạt động 3
    Giải Toán lớp 5 trang 85 Bài 3: Một đàn gấu Bắc Cực có 10 chú gấu con, mỗi chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá mỗi ngày. Hỏi 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cá mỗi ngày?
    Bài giải 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả số ki-lô-gam cá mỗi ngày là: 4,5 × 10 = 45 (kg) Đáp số: 45 kg
    Ảnh
    Khám phá 2
    Mở đầu (a)
    a)
    Ảnh
    Ảnh
    Vậy: 0,3 : 10 = 0,03 (l)
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang bên trái một chữ số thì ta được 0,03.
    Ảnh
    Vậy: 534,28 : 100 = 5,3428
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 sang bên trái hai chữ số thì ta được 5,3428.
    Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;.. ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số.
    Mở đầu (b)
    a)
    36,5 : 0,1 = 365:1 = 365 Vậy 36,5: 0,1= 365 (tờ giấy).
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang bên phải một chữ số thì ta được 365.
    Ảnh
    Ảnh
    86,4 : 0,001 = 86 400 : 1 = 86400 Vậy 86,4 : 0,001= 0,796.
    Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang bên phải ba chữ số thì ta được 86 400.
    Muốn chia một số thập phân với 10; 100; 1000;.... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba;... chữ số.
    Hoạt động 2
    Hoạt động 1
    HOẠT ĐỘNG
    Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 1: Tính nhẩm a) 20,7 : 10 0,8 : 100 341 : 1 000 b) 0,3 : 0,1 58 : 0,001 6,3 : 0,01
    Lời giải: a) 20,7 : 10 = 2,07 0,8 : 100 = 0,008 341 : 1 000 = 0,341 b) 0,3 : 0,1 = 3 58 : 0,001 = 58 000 6,3 : 0,01 = 6 300
    Hoạt động 2
    Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 2: Số?
    Lời giải: a) 10,4 mm = 10,4 : 10 cm = 1,04 cm b) 12,6 cm = 12,6 : 100 m = 0,126 m c) 3,7 m = 3,7 : 1 000 km = 0,0037 m
    Ảnh
    Luyện tập
    Bài 1
    Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 1: Số?
    LUYỆN TẬP
    Lời giải:
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 2
    Giải Toán lớp 5 trang 87 Bài 2: Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn quặng?
    Bài giải Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được số tấn quặng là: 937,8 : 10 = 93,78 (tấn) Đáp số: 93,78 tấn
    Ảnh
    Dặn dò
    Dặn dò
    DẶN DÒ
    Các em hãy ôn lại kiến thức bài học ngày hôm nay Xem lại các ví dụ trong bài học hôm nay để hiểu rõ từng bước thực hiện. Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa hoặc vở bài tập. Đọc trước nội dung bài mới để nắm sơ qua những gì sẽ học vào buổi tới.
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓