Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:53' 14-07-2015
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành:
    A. Ion
    B. Anion
    C. Cation
    D. Ion âm
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử nào có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành anion?
    A. Kim loại
    B. Phi kim
    C. Không là gì cả
    Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
    Sự hình thành phân tử Hiđro (H2):
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất a. Sự hình thành phân tử Hidro latex(( H_2)) H : H Công thức electron H - H Công thức cấu tạo - Trong phân tử latex(H_2): Hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng một cặp e (lk đơn) - Liên kết H – H: Là liên kết Cộng hóa trị không phân cực. =>Phân tử latex(H_2) không phân cực Sự hình thành phân tử Nito (N2):
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất b. Sự hình thành phân tử nitơ (latex(N_2)) Công thức electron hay latex(N-=N) Công thức cấu tạo - Hai nguyên tử N liên ới nhau bằng liên kết ba => Phân tử latex(N_2) bền ở nhiệt độ thường. - Liên kết trong phân tử latex(N_2) là liên kết cộng hóa trị không phân cực. => Phân tử latex(N_2) không phân cực Kết luận:
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất c. Kết luận * Khái niệm về liên kết cộng hoá trị: - Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung. - Mỗi cặp e chung tạo nên 1 liên kết cộng hóa trị. * Liên kết cộng hoá trị không cực: - Nếu liên kết tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố thì cặp e chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực. Sự hình thành phân tử hợp chất
    Sự hình thành phân tử hiđroclorua (HCl):
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất. a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl) Công thức electron hay Công thức cấu tạo - Liên kết H – Cl: Liên kết cộng hóa trị phân cực => Phân tử HCl phân cực. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2):
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất. b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit latex((CO_2)) Công thức electron hay O = C = O Công thức cấu tạo - Liên kết C=O là liên kết cộng hóa trị có cực. - Phân tử latex(CO_2) không phân cực (do phân tử có cấu tạo thẳng). Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị:
    I. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị - Các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái. - Các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí. - Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực như nước. - Phần lớn các chất không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua… Độ âm điện và liên kết hóa học
    Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị:
    II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion - Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa hai nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực. - Nếu cặp electron chung lệch về một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực. - Nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta có liên kết ion. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:
    II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Thang chia độ pau-linh Độ âm điện của nguyên tố Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài 1: Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
    A. Giữa các phi kim với nhau.
    B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về phớa một nguyên tử.
    C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử giống nhau.
    D. Đươc hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
    Bài tập 2:
    Bài 2: Liên kết hoá học trong phân tử đơn chất phi kim thuộc loại:
    A. Liên kết cho – nhận
    B. Liên kết cộng hoá trị không cực.
    C. Liên kết cộng hoá trị có cực.
    D. Liên kết ion
    Bài tập 3:
    Bài 3: Phân tử nào sau đây được tạo thành từ liên kết cộng hoá trị không cực:
    D. latex(NH_3
    B. HCl
    C. latex(O_2
    D. latex(H_2O
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Hoàn thành các bài tập SGK trang 64. - Đọc thêm bài đọc thêm" Sự xen phủ các obitan nguyên tử, sự lai hóa các obitan nguyên tử" - Xem trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓