Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:52' 31-10-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:52' 31-10-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Hình vẽ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Ảnh
Mục tiêu bài học
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...), - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Khởi động
Khởi động
Em hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam trong những câu hát sau: “Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả Vút phi lao gió thổi trên bờ"
(Việt Nam quê hương tôi, Đỗ Nhuận)
Chia sẻ thêm những điều em biết về thiên nhiên Việt Nam.
- Những từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt Nam trong câu hát trên là: biển xanh xa tít chân trời; sóng vỗ dạt dào; gió thổi,… - Những điều em biết về thiên nhiên Việt Nam: + Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. + Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước,… + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khám phá
1. Địa hình và khoáng sản (a) Địa hình)
1. Địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Vùng đồi núi có nhiều thuận lợi để phát triển khai thác khoảng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp... Tuy nhiên, địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt. Đồng bằng là nơi thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, dân cư đông đúc. Bên cạnh đó, vùng đồng bằng cũng chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, ngập lụt, xâm nhập mặn,...
Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Ảnh
Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: - Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. - Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.
- Đặc điểm chính của địa hình nước ta: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
b) Khoáng sản (b) Khoáng sàn)
b) Khoáng sản
Ảnh
Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau. Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
Hình 2. Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2, em hãy: - Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. - Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tể
- Một số khoáng sản ở nước ta: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit, a-pa-tit,... - Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế: Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
2. Khí hậu và sông, hồ (a) Khí hậu)
2. Lãnh thổ và đơn vị hành chính
a) Khí hậu
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm. Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam. Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau. Ở miền Bắc có hai mùa chính: mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Ở miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)
Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Ảnh
Tiếp (a) Khí hậu)
Ảnh
Việt Nam có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm và cho năng suất cao. Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất.
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy: - Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất. - Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
♦ Yêu cầu số 1: - Thuận lợi: + Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm và cho năng suất cao. + Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng. - Khó khăn: chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,...
Tiếp
♦ Yêu cầu số 2: Đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). + Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm. + Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam. - Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau. + Ở miền Bắc có hai mùa chính: mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. + Ở miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
b) Sông, hồ (b) Sông, hồ)
b) Sông, hồ
Việt Nam có rất nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long,... Lượng nước sông thay đổi theo mùa. Mùa lũ mực nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng. Mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực. Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),... Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,..
Ảnh minh hoạ (Ảnh minh họa)
Ảnh
Câu hỏi (Câu hỏi)
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy: - Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta. - Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Trả lời
♦ Yêu cầu số 1: Đặc điểm - Việt Nam có rất nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long,... Lượng nước sông thay đổi theo mùa. + Mùa lũ mực nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng. + Mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực. - Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),... ♦ Yêu cầu số 2: Vai trò - Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...
3. Đất và rừng (a) Đất )
Ảnh
a) Đất
Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm đất phù sa. Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đồi núi, với đặc điểm chua và nghèo mùn, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,...
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 7, 8, em hãy: - Trình bày đặc điểm của các loại đất ở nước ta. - Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiểp
- Đặc điểm Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm đất phù sa. + Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đổi núi, với đặc điểm chua và nghèo mùn, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. + Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả, ... - b) Vai trò Trong nông nghiệp: tài nguyên đất được khai thác để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây lương thực, cây ăn quả,…; phát triển chăn nuôi gia súc
b) Rừng (b) Rừng)
b) Rừng
Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,.. Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức. Vì vậy, mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ rừng.
Ảnh minh hoạ
Ảnh
Câu hỏi
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10, em hãy: - Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. - Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất
Ảnh
Đặc điểm: Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức. - Vai trò: Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,...
4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai (4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai)
4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
Thiên nhiên đem đến cho con người nguồn tài nguyên đa dạng, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí. Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...), gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống. Vì vậy, cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Một số biện pháp (Một số biện pháp)
Ảnh
Câu hỏi
Đọc thông tin, quan sát hình 11 và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
Ảnh
- Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: + Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên + Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai + Trồng rừng và bảo vệ rừng + Rèn luyện các kĩ năng phòng, chống thiên tai + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, ... ) + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai + Xây dựng các công trình thuỷ lợi
Luyện tập
Luyện tập
Hoàn thành bảng thông tin về vai trò của thiên nhiên Việt Nam đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người theo gợi ý dưới đây vào vở.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống.
Cảm ơn
Dặn dò
Ảnh
- Ôn lại bài cũ - Chuẩn bị Bài 3: Biển, đảo Việt Nam
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Hình vẽ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Ảnh
Mục tiêu bài học
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...), - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Khởi động
Khởi động
Em hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện thiên nhiên của Việt Nam trong những câu hát sau: “Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả Vút phi lao gió thổi trên bờ"
(Việt Nam quê hương tôi, Đỗ Nhuận)
Chia sẻ thêm những điều em biết về thiên nhiên Việt Nam.
- Những từ ngữ thể hiện thiên nhiên Việt Nam trong câu hát trên là: biển xanh xa tít chân trời; sóng vỗ dạt dào; gió thổi,… - Những điều em biết về thiên nhiên Việt Nam: + Việt Nam có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. + Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước,… + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khám phá
1. Địa hình và khoáng sản (a) Địa hình)
1. Địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Vùng đồi núi có nhiều thuận lợi để phát triển khai thác khoảng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp... Tuy nhiên, địa hình hiểm trở nên giao thông khó khăn, dân cư thưa thớt. Đồng bằng là nơi thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, dân cư đông đúc. Bên cạnh đó, vùng đồng bằng cũng chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, ngập lụt, xâm nhập mặn,...
Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Ảnh
Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: - Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. - Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta.
- Đặc điểm chính của địa hình nước ta: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
b) Khoáng sản (b) Khoáng sàn)
b) Khoáng sản
Ảnh
Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau. Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
Hình 2. Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ (Bà Rịa – Vũng Tàu)
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2, em hãy: - Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. - Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tể
- Một số khoáng sản ở nước ta: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit, a-pa-tit,... - Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế: Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá chất,...) và một phần để xuất khẩu.
2. Khí hậu và sông, hồ (a) Khí hậu)
2. Lãnh thổ và đơn vị hành chính
a) Khí hậu
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm. Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam. Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau. Ở miền Bắc có hai mùa chính: mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Ở miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)
Bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Ảnh
Tiếp (a) Khí hậu)
Ảnh
Việt Nam có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm và cho năng suất cao. Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất.
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy: - Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất. - Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
♦ Yêu cầu số 1: - Thuận lợi: + Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm và cho năng suất cao. + Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng. - Khó khăn: chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,...
Tiếp
♦ Yêu cầu số 2: Đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam - Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao). + Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm. + Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam. - Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau. + Ở miền Bắc có hai mùa chính: mùa hạ nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. + Ở miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
b) Sông, hồ (b) Sông, hồ)
b) Sông, hồ
Việt Nam có rất nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long,... Lượng nước sông thay đổi theo mùa. Mùa lũ mực nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng. Mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực. Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),... Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,..
Ảnh minh hoạ (Ảnh minh họa)
Ảnh
Câu hỏi (Câu hỏi)
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy: - Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta. - Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Trả lời
♦ Yêu cầu số 1: Đặc điểm - Việt Nam có rất nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long,... Lượng nước sông thay đổi theo mùa. + Mùa lũ mực nước sông dâng cao, có thể gây lũ lụt, ngập úng. + Mùa cạn, mực nước sông hạ thấp, có tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực. - Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),... ♦ Yêu cầu số 2: Vai trò - Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...
3. Đất và rừng (a) Đất )
Ảnh
a) Đất
Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm đất phù sa. Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đồi núi, với đặc điểm chua và nghèo mùn, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,...
Câu hỏi
Ảnh
Đọc thông tin và quan sát các hình 7, 8, em hãy: - Trình bày đặc điểm của các loại đất ở nước ta. - Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiểp
- Đặc điểm Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm đất phù sa. + Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đổi núi, với đặc điểm chua và nghèo mùn, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. + Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả, ... - b) Vai trò Trong nông nghiệp: tài nguyên đất được khai thác để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây lương thực, cây ăn quả,…; phát triển chăn nuôi gia súc
b) Rừng (b) Rừng)
b) Rừng
Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,.. Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức. Vì vậy, mỗi người cần phải có ý thức bảo vệ rừng.
Ảnh minh hoạ
Ảnh
Câu hỏi
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10, em hãy: - Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. - Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất
Ảnh
Đặc điểm: Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn. Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị khai thác quá mức. - Vai trò: Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt,...
4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai (4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai)
4. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
Thiên nhiên đem đến cho con người nguồn tài nguyên đa dạng, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí. Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...), gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống. Vì vậy, cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Một số biện pháp (Một số biện pháp)
Ảnh
Câu hỏi
Đọc thông tin, quan sát hình 11 và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
Ảnh
- Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: + Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên + Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai + Trồng rừng và bảo vệ rừng + Rèn luyện các kĩ năng phòng, chống thiên tai + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, ... ) + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai + Xây dựng các công trình thuỷ lợi
Luyện tập
Luyện tập
Hoàn thành bảng thông tin về vai trò của thiên nhiên Việt Nam đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người theo gợi ý dưới đây vào vở.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống.
Cảm ơn
Dặn dò
Ảnh
- Ôn lại bài cũ - Chuẩn bị Bài 3: Biển, đảo Việt Nam
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất