Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:57' 14-07-2015
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:57' 14-07-2015
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 43: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Điều chế Na kim loại, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Dùng K tác dụng với dung dịch NaCl
C. Điện phân NaCl nóng chảy
D. Khử latex(Na_2O) bằng khí CO ở nhiệt độ cao
Câu hỏi 1: Câu hỏi 2:
Hợp chất nào của Na sau đây có thể tác dụng với: latex(HNO_3); KOH?
A. latex(Na_2CO_3)
B. NaCl
C. NaOH
D.latex( NaHCO_3
Câu hỏi 2: Vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất vật lí của kiềm thổ
Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra). - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là latex(ns^2) (n là số thứ tự của lớp). latex(Be: [He]2s^2); latex(Mg: [Ne]2s^2); latex(Ca: [Ar]2s^2) latex(Sr: [Kr]2s^2); latex(Ba: [Xe]2s^2) Tính chất vật lí:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Màu trắng bạc, có thể dát mỏng. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp. - Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm. Tinh thể Be Tinh thể Mg Tinh thể Ba Tinh thể Ca Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ
Tính chất hóa học:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba latex(M - 2e → M^(2 ) - Trong các hợp chất các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá 2. Tác dụng với phi kim:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với oxi - Ở nhiệt độ thường Be; Mg bị oxh chậm tạo oxít bảo vệ kim loại; ở nhiệt độ cao các kim loại đều cháy tạo oxít kim loại latex( 2Mg O_2 rarr 2MgO b. Tác dụng với phi kim khác latex( Ca Cl_2 rarr CaCl latex( Mg S rarr MgS Tác dụng với axit:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 2. Tác dụng với axit a. Với axit HCl, latex(H_2SO_4) loãng -Giải phóng khí H2 latex( 2Mg 2HCl rarr MgCl2 H_2 uarr b. Với axit HCl, latex(H_2SO_4) đặc Khử latex(S^( 6)) thành latex(S^-2) latex(4Mg 5H_2SO_4 (đặc)rarr4MgSO_4 H_2S 4H_2O Tác dụng với nước:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 2. Tác dụng với nước - Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg khử chậm. - Các kim loại còn lại khử mạnh nước giải phóng khí latex(H_2). latex(Ca 2H_2O → Ca(OH)_2 H_2↑ Một số hợp chất quan trọng của canxi
Canxi hiđroxit:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 1. Canxi hiđroxit - latex(Ca(OH)_2) còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. - Nước vôi là dung dịch latex(Ca(OH)_2). - Hấp thụ dễ dàng khí latex(CO_2: latex(CO_2 Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ H_2O - Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất latex(NH_3, CaOCl_2), vật liệu xây dựng,… Canxi hiđroxit:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 2. Canxi cacbonat (latex(CaCO_3)) - Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. latex(CaCO_3 latex(t@ latex(CaO CO_2 - Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí latex(CO_2 latex(CaCO_3 CO_2 H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 Canxi sunfat:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 2. Canxi sunfat (latex(CaSO_4)) - Trong tự nhiên, latex(CaSO_4) tồn tại dưới dạng muối ngậm nước latex(CaSO_4).latex(2H_2O) gọi là thạch cao sống. latex(CaSO_4).latex(2H_2O) latex(160^oC latex(CaSO_4).latex(H_2O H_2O) Thạch cao sống Thạch cao nung - Thạch cao khan là latex(CaSO_4) latex(CaSO_4).latex(2H_2O) latex(350^oC latex(CaSO_4) latex(2H_2O) Thạch cao sống Thạch cao khan Nước cứng
Khái niệm:
C. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm - Nước chứa nhiều ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) được gọi là nước cứng. - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) được gọi là nước mềm. a. Tính cứng tạm thời - Gây nên bởi các muối latex(Ca(HCO_3)_2) và latex(Mg(HCO_3)_2). - Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và latex(Mg(HCO_3)_2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất latex(Mg(HCO_3)_2 latex(t@ latex(MgCO_3darr CO_2uarr H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 latex(t@ latex(CaCO_3darr CO_2uarr H_2O Khái niệm tính cứng vĩnh cửu và toàn phần:
C. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm b. Tính cứng vĩnh cửu - Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c. Tính cứng toàn phần - Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. Tác hại của nước cứng:
C. NƯỚC CỨNG 2. Tác hại - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Cách làm mềm nước cứng:
C. NƯỚC CỨNG 3. Cách làm mềm nước cứng - Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion latex(Ca^(2 ), Mg^(2 ))trong nước cứng. a. Phương pháp kết tủa * Tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước, các muối latex(Ca(HCO_3)_2) và latex(Mg(HCO_3)_2), bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước mềm. - Dùng latex(Ca(OH)_2, Na_2CO_3) (hoặc latex(Na_3PO_4)). latex(Ca(HCO_3)_2 Ca(OH)_2 → 2CaCO_3↓ 2H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 Na_2CO_3→ CaCO_3↓ 2NaHCO_3 * Tính cứng vĩnh cửu: dùng latex(Na_2CO_3) (hoặc latex(Na_3PO_4)). latex(CaSO_4 Na_2CO_3 → CaCO_3↓ Na_2SO_4 Cách làm mềm nước cứng bằng Phương pháp trao đổi ion:
C. NƯỚC CỨNG 3. Cách làm mềm nước cứng b. Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. - Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na hoặc H của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. Nhận biết ion :
C. NƯỚC CỨNG 4. Nhận biết ion latex(Ca^(2 ), Mg^(2 )) trong dung dịch - Thuốc thử: dung dịch muối và khí CO2. - Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. - Phương trình phản ứng: latex(Mg^(2 ) CO_3^(2-) → MgCO3↓ latex(MgCO_3 CO_2 H_2O rarr Mg(HCO_3)_2 latex(Mg ^(2 ) 2HCO_3^(2-) latex(Ca^(2 ) CO_3^(2-) → CaCO3↓ latex(CaCO_3 CO_2 H_2O rarr Ca(HCO_3)_2 latex(Ca ^(2 ) 2HCO_3^(2-) Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử của kim loại kiềm thổ?
A. Be
B. Ba
C. Be
D. Mg
Bài tập 2:
Bài tập 2: Cho kim loại Ba vào dung dịch latex( Na_2SO_4) Hỏi có hiện tượng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. Kết tủa trắng
B. Có khí thoát ra
C. Sinh ra Na có ánh kim
D. Có khí thoát ra và có kết tủa trắng
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 1 đến 9 SGK trang 118 - 119. - Chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 43: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Điều chế Na kim loại, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Dùng K tác dụng với dung dịch NaCl
C. Điện phân NaCl nóng chảy
D. Khử latex(Na_2O) bằng khí CO ở nhiệt độ cao
Câu hỏi 1: Câu hỏi 2:
Hợp chất nào của Na sau đây có thể tác dụng với: latex(HNO_3); KOH?
A. latex(Na_2CO_3)
B. NaCl
C. NaOH
D.latex( NaHCO_3
Câu hỏi 2: Vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất vật lí của kiềm thổ
Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra). - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là latex(ns^2) (n là số thứ tự của lớp). latex(Be: [He]2s^2); latex(Mg: [Ne]2s^2); latex(Ca: [Ar]2s^2) latex(Sr: [Kr]2s^2); latex(Ba: [Xe]2s^2) Tính chất vật lí:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Màu trắng bạc, có thể dát mỏng. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp. - Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm. Tinh thể Be Tinh thể Mg Tinh thể Ba Tinh thể Ca Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ
Tính chất hóa học:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh. Tính khử tăng dần từ Be đến Ba latex(M - 2e → M^(2 ) - Trong các hợp chất các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá 2. Tác dụng với phi kim:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với oxi - Ở nhiệt độ thường Be; Mg bị oxh chậm tạo oxít bảo vệ kim loại; ở nhiệt độ cao các kim loại đều cháy tạo oxít kim loại latex( 2Mg O_2 rarr 2MgO b. Tác dụng với phi kim khác latex( Ca Cl_2 rarr CaCl latex( Mg S rarr MgS Tác dụng với axit:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 2. Tác dụng với axit a. Với axit HCl, latex(H_2SO_4) loãng -Giải phóng khí H2 latex( 2Mg 2HCl rarr MgCl2 H_2 uarr b. Với axit HCl, latex(H_2SO_4) đặc Khử latex(S^( 6)) thành latex(S^-2) latex(4Mg 5H_2SO_4 (đặc)rarr4MgSO_4 H_2S 4H_2O Tác dụng với nước:
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 2. Tác dụng với nước - Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg khử chậm. - Các kim loại còn lại khử mạnh nước giải phóng khí latex(H_2). latex(Ca 2H_2O → Ca(OH)_2 H_2↑ Một số hợp chất quan trọng của canxi
Canxi hiđroxit:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 1. Canxi hiđroxit - latex(Ca(OH)_2) còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. - Nước vôi là dung dịch latex(Ca(OH)_2). - Hấp thụ dễ dàng khí latex(CO_2: latex(CO_2 Ca(OH)_2 → CaCO_3↓ H_2O - Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất latex(NH_3, CaOCl_2), vật liệu xây dựng,… Canxi hiđroxit:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 2. Canxi cacbonat (latex(CaCO_3)) - Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. latex(CaCO_3 latex(t@ latex(CaO CO_2 - Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí latex(CO_2 latex(CaCO_3 CO_2 H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 Canxi sunfat:
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 2. Canxi sunfat (latex(CaSO_4)) - Trong tự nhiên, latex(CaSO_4) tồn tại dưới dạng muối ngậm nước latex(CaSO_4).latex(2H_2O) gọi là thạch cao sống. latex(CaSO_4).latex(2H_2O) latex(160^oC latex(CaSO_4).latex(H_2O H_2O) Thạch cao sống Thạch cao nung - Thạch cao khan là latex(CaSO_4) latex(CaSO_4).latex(2H_2O) latex(350^oC latex(CaSO_4) latex(2H_2O) Thạch cao sống Thạch cao khan Nước cứng
Khái niệm:
C. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm - Nước chứa nhiều ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) được gọi là nước cứng. - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) được gọi là nước mềm. a. Tính cứng tạm thời - Gây nên bởi các muối latex(Ca(HCO_3)_2) và latex(Mg(HCO_3)_2). - Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và latex(Mg(HCO_3)_2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất latex(Mg(HCO_3)_2 latex(t@ latex(MgCO_3darr CO_2uarr H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 latex(t@ latex(CaCO_3darr CO_2uarr H_2O Khái niệm tính cứng vĩnh cửu và toàn phần:
C. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm b. Tính cứng vĩnh cửu - Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c. Tính cứng toàn phần - Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. Tác hại của nước cứng:
C. NƯỚC CỨNG 2. Tác hại - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Cách làm mềm nước cứng:
C. NƯỚC CỨNG 3. Cách làm mềm nước cứng - Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion latex(Ca^(2 ), Mg^(2 ))trong nước cứng. a. Phương pháp kết tủa * Tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước, các muối latex(Ca(HCO_3)_2) và latex(Mg(HCO_3)_2), bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước mềm. - Dùng latex(Ca(OH)_2, Na_2CO_3) (hoặc latex(Na_3PO_4)). latex(Ca(HCO_3)_2 Ca(OH)_2 → 2CaCO_3↓ 2H_2O latex(Ca(HCO_3)_2 Na_2CO_3→ CaCO_3↓ 2NaHCO_3 * Tính cứng vĩnh cửu: dùng latex(Na_2CO_3) (hoặc latex(Na_3PO_4)). latex(CaSO_4 Na_2CO_3 → CaCO_3↓ Na_2SO_4 Cách làm mềm nước cứng bằng Phương pháp trao đổi ion:
C. NƯỚC CỨNG 3. Cách làm mềm nước cứng b. Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. - Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion latex(Ca^(2 )) và latex(Mg^(2 )) có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na hoặc H của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. Nhận biết ion :
C. NƯỚC CỨNG 4. Nhận biết ion latex(Ca^(2 ), Mg^(2 )) trong dung dịch - Thuốc thử: dung dịch muối và khí CO2. - Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. - Phương trình phản ứng: latex(Mg^(2 ) CO_3^(2-) → MgCO3↓ latex(MgCO_3 CO_2 H_2O rarr Mg(HCO_3)_2 latex(Mg ^(2 ) 2HCO_3^(2-) latex(Ca^(2 ) CO_3^(2-) → CaCO3↓ latex(CaCO_3 CO_2 H_2O rarr Ca(HCO_3)_2 latex(Ca ^(2 ) 2HCO_3^(2-) Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử của kim loại kiềm thổ?
A. Be
Bài tập 2: Cho kim loại Ba vào dung dịch latex( Na_2SO_4) Hỏi có hiện tượng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. Kết tủa trắng
B. Có khí thoát ra
C. Sinh ra Na có ánh kim
D. Có khí thoát ra và có kết tủa trắng
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 1 đến 9 SGK trang 118 - 119. - Chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất