Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 26. Khúc xạ ánh sáng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:24' 21-07-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:24' 21-07-2015
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với:
A. Điện trở của mạch.
B. Từ thông cực đại qua mạch.
C. Từ thông cực tiểu qua mạch.
D. Tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Một ống dây có hệ số tự cảm 0,1 H có dòng điện 200 mA chạy qua. Năng lượng từ tích lũy ở ống dây này là:
A. 2 mJ
B. 4 mJ.
C. 2000 mJ.
D. 4 J.
Sự khúc xạ ánh sáng
Đặt vấn đề:
Trong thực tế chúng ta thường thấy một số hiện tượng có liên quan đến ánh sáng. Chẳng hạn như các hiện tượng sau: ĐẶT VẤN ĐỀ Cầu vồng Ánh sáng khúc xạ qua Mắt Sự truyền ánh sáng trong không khí và sợi quang Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường truyền ánh sáng. 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng S I R N R N’ i r Hệ hai môi trường truyền sáng phân cách bằng mặt phẳng được gọi là lưỡng chất phẳng. Mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là mặt lưỡng chất. I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Định luật khúc xạ ánh sáng:
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 2. Định luật khúc xạ ánh sáng S I N R N’ i r - SI: tia tới; I: điểm tới - NIN’: pháp tuyến với mặt phân cách tại I - IR: tia khúc xạ - i: góc tới; r: góc khúc xạ. - Mặt phẳng làm bởi tia tới với pháp tuyến được gọi là mặt phẳng tới. - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới . - Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới. - Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) là một hằng số. latex((sini)/(sinr)) = n Chiết suất của môi trường và tính thuận nghịch
Chiết suất tỉ đối:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 1. Chiết suất tỉ đối - Tỉ số không đổi latex((sini)/(sinr)) trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối latex(n_(21)) của môi trường (2), (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường (1) (chứa tia tới): Nếu latex(n_(21))>1 thì ri: Môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1). Chiết suất tuyệt đối:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 2. Chiết suất tuyệt đối - Chiết suất tuyệt đối (thường gọi tắt là chiết suất) của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó với chân không. - Trong đó: latex(n_1): Là chiết xuất tuyệt đối của môi trường (1). latex(n_2): Là chiết xuất tuyệt đối của môi trường (2). C1, C2:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 2. Chiết suất tuyệt đối Viết công thức tính định luật khúc xạ với các góc nhỏ (
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Chiết suất tuyệt đối Áp dụng công thức của định luật khúc xạ liên tiếp vào nhiều môi trường, các chiết suất lần lượt là:
latex(n_1), latex(n_2), ..., latex(n_n), và các mặt phân cách song song với nhau.
Nhận xét. Giải Ta có latex(n_1).sinlatex(i_1) = latex(n_2).sinlatex(i_2)= ...= latex(n_n).sinlatex(i_n) => Đây là công thức của định luật bảo toàn.
Tính thuận nghịch của truyền ánh sáng:
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG - Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. * Ghi chú: Tính thuận nghịch biểu hiện ở cả 3 hiện tượng: sự truyền thẳng, sự phản xạ và sự khúc xạ. S I S’ S I R Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng:
A. Luôn lớn hơn 1.
B. Luôn nhỏ hơn 1.
C. Bằng 1.
D. Luôn lớn hơn 0.
Bài tập 2:
Bài 2: Chùm tia sáng hẹp đi từ không khí (n = 1) tới bề mặt một môi trường trong suốt (n = 1,5) sẽ có một phần phản xạ và một phần khúc xạ. Góc tới i để tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc là:
A. i = latex(42^0.
B. i = latex(62,5^0
C. i = latex(48,5^0
D. i = latex(70^0
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Học phần ghi nhớ. - Làm bài tập 1 đến 10 trang 166, 167 SGK - Đọc mục em chưa biết sgk trang 167. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với:
A. Điện trở của mạch.
B. Từ thông cực đại qua mạch.
C. Từ thông cực tiểu qua mạch.
D. Tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Một ống dây có hệ số tự cảm 0,1 H có dòng điện 200 mA chạy qua. Năng lượng từ tích lũy ở ống dây này là:
A. 2 mJ
B. 4 mJ.
C. 2000 mJ.
D. 4 J.
Sự khúc xạ ánh sáng
Đặt vấn đề:
Trong thực tế chúng ta thường thấy một số hiện tượng có liên quan đến ánh sáng. Chẳng hạn như các hiện tượng sau: ĐẶT VẤN ĐỀ Cầu vồng Ánh sáng khúc xạ qua Mắt Sự truyền ánh sáng trong không khí và sợi quang Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường truyền ánh sáng. 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng S I R N R N’ i r Hệ hai môi trường truyền sáng phân cách bằng mặt phẳng được gọi là lưỡng chất phẳng. Mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là mặt lưỡng chất. I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Định luật khúc xạ ánh sáng:
I. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 2. Định luật khúc xạ ánh sáng S I N R N’ i r - SI: tia tới; I: điểm tới - NIN’: pháp tuyến với mặt phân cách tại I - IR: tia khúc xạ - i: góc tới; r: góc khúc xạ. - Mặt phẳng làm bởi tia tới với pháp tuyến được gọi là mặt phẳng tới. - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới . - Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới. - Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) là một hằng số. latex((sini)/(sinr)) = n Chiết suất của môi trường và tính thuận nghịch
Chiết suất tỉ đối:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 1. Chiết suất tỉ đối - Tỉ số không đổi latex((sini)/(sinr)) trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối latex(n_(21)) của môi trường (2), (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường (1) (chứa tia tới): Nếu latex(n_(21))>1 thì ri: Môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1). Chiết suất tuyệt đối:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 2. Chiết suất tuyệt đối - Chiết suất tuyệt đối (thường gọi tắt là chiết suất) của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó với chân không. - Trong đó: latex(n_1): Là chiết xuất tuyệt đối của môi trường (1). latex(n_2): Là chiết xuất tuyệt đối của môi trường (2). C1, C2:
II. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 2. Chiết suất tuyệt đối Viết công thức tính định luật khúc xạ với các góc nhỏ (
III. TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG - Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. * Ghi chú: Tính thuận nghịch biểu hiện ở cả 3 hiện tượng: sự truyền thẳng, sự phản xạ và sự khúc xạ. S I S’ S I R Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền sáng:
A. Luôn lớn hơn 1.
B. Luôn nhỏ hơn 1.
C. Bằng 1.
D. Luôn lớn hơn 0.
Bài tập 2:
Bài 2: Chùm tia sáng hẹp đi từ không khí (n = 1) tới bề mặt một môi trường trong suốt (n = 1,5) sẽ có một phần phản xạ và một phần khúc xạ. Góc tới i để tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc là:
A. i = latex(42^0.
B. i = latex(62,5^0
C. i = latex(48,5^0
D. i = latex(70^0
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Học phần ghi nhớ. - Làm bài tập 1 đến 10 trang 166, 167 SGK - Đọc mục em chưa biết sgk trang 167. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất