Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 14-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 14-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị là:
A. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các nguyên tử.
B. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa những nguyên tử giống nhau
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
D. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa những nguyên tử bằng các cặp electron chung.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion?
A. latex(MgCl_2, KCl, CH_4.
B. HCl, NaCl, MgO
C. latex(NaCl, K_2O, MgCl_2
D. latex(CH_4, N_2, NH_3
Câu hỏi 3:
Câu hỏi 3: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị?
A. latex(H_2 , KCl, CH_4.
B. latex(HCl, NH_3, MgO
C. latex(N_2, K_2O, H_2O
D. latex(CH_4, N_2, NH_3
Hóa trị
Hóa trị trong hợp chất:
I. HÓA TRỊ 1. Hóa trị trong hợp chất ion - Quy tắc: Trong hợp chất ion, hóa trị = bằng điện tích của ion và gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. * Ví dụ NaCl - latex(CaF_2 2 - - Na có điện hóa trị 1 và clo có điện hóa trị 1- - Ca có điện hóa trị 2 và flo có điện hóa trị 1- * Vận dụng: latex(K_2O) 2 - latex(CaCl_2 ) 2 - latex(Al_2O_3 3 2- latex(KBr - - Điện hóa trị: 1 2- 2 1- 3 2- 1 1- Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:
I. HÓA TRỊ 2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị - Quy tắc: Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị = bằng số liên kết cộng hóa trị và gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. * Ví dụ Phân tử latex(NH_3) Phân tử latex(H_2O) Phân tử latex(CH_4) - Nguyên tố N có cộng hóa trị 3, H có cộng hóa trị 1. -Trong latex(H_2O), Nguyên tố O có cộng hóa trị là 2. - Nguyên tố H có cộng hóa trị là 1 - Trong latex(CH_4), Nguyên tố C có cộng hóa trị là 4, H có cộng hóa trị là 1. Số oxi hóa
Quy tắc 1, quy tắc 2:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không. * Ví dụ: Trong phân tử đơn chất Cu, Zn, latex(H_2), latex(N_2) thì số oxi hóa Cu, Zn, H, N đều bằng 0. - Quy tắc 2: Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không. * Ví dụ: Tính số oxi hoá của S trong latex(SO_3) x X.1 (-2)3 = 0 latex(rarr) X = 6 Quy tắc 3:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 3: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion. * Ví dụ 1: - SOXH của các nguyên tố ở các ion latex(K^ ), latex(Ca^(2 )), latex(Cl^-), latex(S^(2-)) lần lượt là: 1, 2, -1, -2 * Ví dụ 2: - Tính SOXH của N trong latex(NO_3^- - Tính x 3.(-2) = -1 latex(rarr) x = 5 Quy tắc 4:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng 1 (trừ các hiđrua kim loại: NaH, latex(CaH_2…)) Số oxi hóa của oxi bằng -2 (trừ latex(OF_2), peoxit: latex(H_2O_2))… -1 -1 2 -1 1 -1 * Ví dụ: latex(H_2O 1 -2 HCl - Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Trong các hợp chất H2S và H2O, các nguyên tố oxi và lưu huỳnh đều có cộng hóa trị bằng? Chọn câu trả lời đúng
A. 2
B. 2-
C. -2
D. II
Bài tập 2:
Bài 2: Trong hợp chất hoặc ion nào clo có số oxi hóa cao nhất? Chọn câu trả lời đúng
A. latex(ClO_3^-
B. latex(HClO_3^-)
C. latex(Cl_2O_7
D. HCl
Bài tập 3:
Bài 3: Trong các hợp chất NaH, H2, CaH2, HF, số oxi hoá của nguyên tố H lần lượt là? Chọn câu trả lời đúng
A. 1, 0, 1, -1
B. -1, 0, -1, -1
C. -1, 0, 1, 1
D. -1, 0, -1, 1
Bài tập 4:
Bài 4: Trong hợp chất nào sau đây số oxi hóa và hóa trị của nguyên tố cacbon có cùng trị số? Chọn câu trả lời đúng
A. latex(CH_4
B. latex(C_2H_4
C. latex(C_2H_6
D. HCHO
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập 1 - 7 sgk trang 74. - Xem lại các bài đã học và lập bảng so sánh Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị là:
A. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các nguyên tử.
B. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa những nguyên tử giống nhau
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
D. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa những nguyên tử bằng các cặp electron chung.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion?
A. latex(MgCl_2, KCl, CH_4.
B. HCl, NaCl, MgO
C. latex(NaCl, K_2O, MgCl_2
D. latex(CH_4, N_2, NH_3
Câu hỏi 3:
Câu hỏi 3: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị?
A. latex(H_2 , KCl, CH_4.
B. latex(HCl, NH_3, MgO
C. latex(N_2, K_2O, H_2O
D. latex(CH_4, N_2, NH_3
Hóa trị
Hóa trị trong hợp chất:
I. HÓA TRỊ 1. Hóa trị trong hợp chất ion - Quy tắc: Trong hợp chất ion, hóa trị = bằng điện tích của ion và gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. * Ví dụ NaCl - latex(CaF_2 2 - - Na có điện hóa trị 1 và clo có điện hóa trị 1- - Ca có điện hóa trị 2 và flo có điện hóa trị 1- * Vận dụng: latex(K_2O) 2 - latex(CaCl_2 ) 2 - latex(Al_2O_3 3 2- latex(KBr - - Điện hóa trị: 1 2- 2 1- 3 2- 1 1- Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:
I. HÓA TRỊ 2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị - Quy tắc: Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị = bằng số liên kết cộng hóa trị và gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. * Ví dụ Phân tử latex(NH_3) Phân tử latex(H_2O) Phân tử latex(CH_4) - Nguyên tố N có cộng hóa trị 3, H có cộng hóa trị 1. -Trong latex(H_2O), Nguyên tố O có cộng hóa trị là 2. - Nguyên tố H có cộng hóa trị là 1 - Trong latex(CH_4), Nguyên tố C có cộng hóa trị là 4, H có cộng hóa trị là 1. Số oxi hóa
Quy tắc 1, quy tắc 2:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không. * Ví dụ: Trong phân tử đơn chất Cu, Zn, latex(H_2), latex(N_2) thì số oxi hóa Cu, Zn, H, N đều bằng 0. - Quy tắc 2: Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không. * Ví dụ: Tính số oxi hoá của S trong latex(SO_3) x X.1 (-2)3 = 0 latex(rarr) X = 6 Quy tắc 3:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 3: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion. * Ví dụ 1: - SOXH của các nguyên tố ở các ion latex(K^ ), latex(Ca^(2 )), latex(Cl^-), latex(S^(2-)) lần lượt là: 1, 2, -1, -2 * Ví dụ 2: - Tính SOXH của N trong latex(NO_3^- - Tính x 3.(-2) = -1 latex(rarr) x = 5 Quy tắc 4:
II. SỐ OXI HÓA - Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng 1 (trừ các hiđrua kim loại: NaH, latex(CaH_2…)) Số oxi hóa của oxi bằng -2 (trừ latex(OF_2), peoxit: latex(H_2O_2))… -1 -1 2 -1 1 -1 * Ví dụ: latex(H_2O 1 -2 HCl - Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1: Trong các hợp chất H2S và H2O, các nguyên tố oxi và lưu huỳnh đều có cộng hóa trị bằng? Chọn câu trả lời đúng
A. 2
B. 2-
C. -2
D. II
Bài tập 2:
Bài 2: Trong hợp chất hoặc ion nào clo có số oxi hóa cao nhất? Chọn câu trả lời đúng
A. latex(ClO_3^-
B. latex(HClO_3^-)
C. latex(Cl_2O_7
D. HCl
Bài tập 3:
Bài 3: Trong các hợp chất NaH, H2, CaH2, HF, số oxi hoá của nguyên tố H lần lượt là? Chọn câu trả lời đúng
A. 1, 0, 1, -1
B. -1, 0, -1, -1
C. -1, 0, 1, 1
D. -1, 0, -1, 1
Bài tập 4:
Bài 4: Trong hợp chất nào sau đây số oxi hóa và hóa trị của nguyên tố cacbon có cùng trị số? Chọn câu trả lời đúng
A. latex(CH_4
B. latex(C_2H_4
C. latex(C_2H_6
D. HCHO
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập 1 - 7 sgk trang 74. - Xem lại các bài đã học và lập bảng so sánh Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất