Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 34. Hệ hô hấp ở người
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:33' 19-10-2023
Dung lượng: 951.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:33' 19-10-2023
Dung lượng: 951.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 34. HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 34. HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Hoạt động 1: Mở đầu
Con người tồn tại và hoạt động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá trình hô hấp tế bào. Quá tránh đó cần sử dụng khí latex(O_2) và thải ra khí latex(CO_2). Việc lấy khí latex(O_2) từ môi trường và thải khí latex(CO_2) ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 34.1 và hoàn thành câu hỏi.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
1. Cấu tạo của hệ hô hấp
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 34.1, nêu tên các cơ quan của hệ hô hấp, đă điểm và chức năng của mỗi cơ quan.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí và cơ quan trao đổi khí là hai lá phổi. Đường dẫn khí bao gồm: mũi (có lớp niêm mạc tiết nhầy, lông mũi và mao mạch dày đặc), họng, thanh quản (có nắp thanh quản), khí quản (có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lòng rung chuyển động liên tục), phế quản và tiểu phế quản. Cơ quan trao đổi khí là hai lá phổi gồm nhiều phế nang (là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí) được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc giúp quá trình trao đổi khi diễn ra dễ dàng.
2. Chức năng của hệ hô hấp
Ảnh
Hình vẽ
Đường dẫn khí dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại từ môi trường. Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
2. Chức năng của hệ hô hấp
a. Thông khí ở phổi
Ảnh
a. Thông khí ở phổi
Ảnh
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt động của cơ xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi cử động hô hấp.
- Kết luận
- Kết luận:
Sự thông khí ở phổi được diễn ra nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra). Khi hít vào, thở ra, hoạt động của cơ, xương thay đổi sẽ làm tăng hoặc giảm thể tích lồng ngực.
Ảnh
b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Ảnh
b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. 2. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp
Ảnh
- Kết luận
- Kết luận:
Ở phổi và các tế bo trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ chế khuếch tán.
Ảnh
II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp và hoàn thành yêu cầu trong phần hoạt động.
II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Câu 1: Đọc thông tin và thảo luận, nêu nguyên nhân gây bệnh về phổi và đường hô hấp; vận dụng những hiểu biết về các bệnh, nêu biện pháp phòng chống bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
- Hoạt động:
+ Câu 2 (- Hoạt động)
Ảnh
2. Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc địa phương, số lượng người mắc và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh rồi hoàn thành thông tin điều tra theo mẫu Bảng 34.1.
Ảnh
1. Viêm đường hô hấp
1. Viêm đường hô hấp
Đường dẫn khí thường xuyên tiếp xúc với không khí. Không khí bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc các chất có hại là nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,….
Ảnh
2. Viêm phổi
2. Viêm phổi
Các bệnh về phổi, đường hô hấp như viêm đường hô hấp, viêm phổi có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của hệ hô hấp và gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, sốt, mệt mỏi.
Ảnh
3. Lao phổi
3. Lao phổi
Ảnh
Nguyên nhân gây bệnh: Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis xâm nhập vào phổi, phá huỷ các mô và mạch máu trong phổi, gây chảy máu và tiết chất nhầy. Biểu hiện của bệnh: Đau ngực, ho khạc kéo dài, có thể họ khạc ra máu, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi, sút cân, kém ăn,... Cách lây lan: Qua đường hô hấp khi tiếp xúc gần với người bệnh. Biện pháp phòng chống: Tiêm vắc xin phòng bệnh, giữ vệ sinh cá nhân, tăng cường miễn dịch cơ thể.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá
Ảnh
Nghiên cứu SGK, thảo luận, tìm hiểu khái niệm thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá đối với súc khoẻ con người. Hoàn thành nhiệm vụ trong phần hoạt động.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Câu hỏi 1. Làm việc nhóm đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. Câu hỏi 2. Thiết kế một áp phích (poster) tuyên truyền không hút thuốc lá.
- Hoạt động:
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Tác hại của khói thuốc lá: Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp như khí CO, latex(NO_x), nicotine,... + Biểu hiện: CO chiếm chỗ của latex(O_2) trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu latex(O_2), latex(NO_x) gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khi. Nồng độ khí CO và latex(NO_x), trong không khi vượt quá giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
+ tiếp (- Kết luận)
Ảnh
- Biện pháp phòng chống: Tuyệt đối không hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá của người khác, tăng cường vận động, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
Ảnh
Nghiên cứu SGK, thảo luận, thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước theo hướng dẫn SGK Trang 145 và trả lời câu hỏi.
IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
- Nhiệm vụ:
- Hình ảnh minh hoạ (IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước)
- Hình ảnh minh hoạ:
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, hãy trả lời câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt. Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong phương pháp ấn lồng ngực.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng - A. hai lần hít vào và một lần thở ra. - false - B. một lần hít vào và một lần thở ra. - true - C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra. - false - D. một lần hít vào và hai lần thở ra. - false - false - false
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ? - A. Hêrôin - false - B. Côcain - false - C. Moocphin - false - D. Nicôtin - true - false - false
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ? - A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn - false - B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành - false - C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu - false - D. Cơ liên sườn và cơ hoành - true - false - false
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ? - A. N2 - false - B. O2 - false - C. H2 - false - D. NO2 - true - false - false
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ? - A. Thanh quản - false - B. Thực quản - true - C. Khí quản - false - D. Phế quản - false - false - false
Câu 6: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ? - A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co - false - B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn - false - C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co - true - D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn - false - false - false
Câu 7: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ? - A. Khí nitơ - false - B. Khí cacbônic - true - C. Khí ôxi - false - D. Khí hiđrô - false - false - false
Câu 8: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ? - A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc hại - false - B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở - false - C. Nói không với thuốc lá - false - D. Tất cả các phương án còn lại - true - false - false
Câu 9: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta nuốt thức ăn ? - A. Sụn thanh nhiệt - true - B. Sụn nhẫn - false - C. Sụn giáp - false - D. Tất cả các phương án còn lại - false - false - false
Câu 10: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế - A. bổ sung. - false - B. chủ động. - false - C. thẩm thấu. - false - D. khuếch tán. - true - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí) ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 35. Hệ bài tiết ở người".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 34. HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Hoạt động 1: Mở đầu
Con người tồn tại và hoạt động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá trình hô hấp tế bào. Quá tránh đó cần sử dụng khí latex(O_2) và thải ra khí latex(CO_2). Việc lấy khí latex(O_2) từ môi trường và thải khí latex(CO_2) ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 34.1 và hoàn thành câu hỏi.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
1. Cấu tạo của hệ hô hấp
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 34.1, nêu tên các cơ quan của hệ hô hấp, đă điểm và chức năng của mỗi cơ quan.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí và cơ quan trao đổi khí là hai lá phổi. Đường dẫn khí bao gồm: mũi (có lớp niêm mạc tiết nhầy, lông mũi và mao mạch dày đặc), họng, thanh quản (có nắp thanh quản), khí quản (có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lòng rung chuyển động liên tục), phế quản và tiểu phế quản. Cơ quan trao đổi khí là hai lá phổi gồm nhiều phế nang (là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí) được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc giúp quá trình trao đổi khi diễn ra dễ dàng.
2. Chức năng của hệ hô hấp
Ảnh
Hình vẽ
Đường dẫn khí dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại từ môi trường. Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
2. Chức năng của hệ hô hấp
a. Thông khí ở phổi
Ảnh
a. Thông khí ở phổi
Ảnh
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt động của cơ xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi cử động hô hấp.
- Kết luận
- Kết luận:
Sự thông khí ở phổi được diễn ra nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra). Khi hít vào, thở ra, hoạt động của cơ, xương thay đổi sẽ làm tăng hoặc giảm thể tích lồng ngực.
Ảnh
b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Ảnh
b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. 2. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp
Ảnh
- Kết luận
- Kết luận:
Ở phổi và các tế bo trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ chế khuếch tán.
Ảnh
II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp và hoàn thành yêu cầu trong phần hoạt động.
II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Câu 1: Đọc thông tin và thảo luận, nêu nguyên nhân gây bệnh về phổi và đường hô hấp; vận dụng những hiểu biết về các bệnh, nêu biện pháp phòng chống bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.
- Hoạt động:
+ Câu 2 (- Hoạt động)
Ảnh
2. Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc địa phương, số lượng người mắc và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh rồi hoàn thành thông tin điều tra theo mẫu Bảng 34.1.
Ảnh
1. Viêm đường hô hấp
1. Viêm đường hô hấp
Đường dẫn khí thường xuyên tiếp xúc với không khí. Không khí bị ô nhiễm, có chứa vi sinh vật hoặc các chất có hại là nguyên nhân chính gây viêm đường hô hấp: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,….
Ảnh
2. Viêm phổi
2. Viêm phổi
Các bệnh về phổi, đường hô hấp như viêm đường hô hấp, viêm phổi có thể gây ảnh hưởng đến chức năng của hệ hô hấp và gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, sốt, mệt mỏi.
Ảnh
3. Lao phổi
3. Lao phổi
Ảnh
Nguyên nhân gây bệnh: Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis xâm nhập vào phổi, phá huỷ các mô và mạch máu trong phổi, gây chảy máu và tiết chất nhầy. Biểu hiện của bệnh: Đau ngực, ho khạc kéo dài, có thể họ khạc ra máu, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi, sút cân, kém ăn,... Cách lây lan: Qua đường hô hấp khi tiếp xúc gần với người bệnh. Biện pháp phòng chống: Tiêm vắc xin phòng bệnh, giữ vệ sinh cá nhân, tăng cường miễn dịch cơ thể.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá
Ảnh
Nghiên cứu SGK, thảo luận, tìm hiểu khái niệm thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá đối với súc khoẻ con người. Hoàn thành nhiệm vụ trong phần hoạt động.
III. Thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Câu hỏi 1. Làm việc nhóm đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. Câu hỏi 2. Thiết kế một áp phích (poster) tuyên truyền không hút thuốc lá.
- Hoạt động:
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Tác hại của khói thuốc lá: Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp như khí CO, latex(NO_x), nicotine,... + Biểu hiện: CO chiếm chỗ của latex(O_2) trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu latex(O_2), latex(NO_x) gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khi. Nồng độ khí CO và latex(NO_x), trong không khi vượt quá giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
+ tiếp (- Kết luận)
Ảnh
- Biện pháp phòng chống: Tuyệt đối không hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá của người khác, tăng cường vận động, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
Ảnh
Nghiên cứu SGK, thảo luận, thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước theo hướng dẫn SGK Trang 145 và trả lời câu hỏi.
IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
- Nhiệm vụ:
- Hình ảnh minh hoạ (IV. Thực hành hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước)
- Hình ảnh minh hoạ:
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, hãy trả lời câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt. Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong phương pháp ấn lồng ngực.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng - A. hai lần hít vào và một lần thở ra. - false - B. một lần hít vào và một lần thở ra. - true - C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra. - false - D. một lần hít vào và hai lần thở ra. - false - false - false
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ? - A. Hêrôin - false - B. Côcain - false - C. Moocphin - false - D. Nicôtin - true - false - false
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ? - A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn - false - B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành - false - C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu - false - D. Cơ liên sườn và cơ hoành - true - false - false
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ? - A. N2 - false - B. O2 - false - C. H2 - false - D. NO2 - true - false - false
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ? - A. Thanh quản - false - B. Thực quản - true - C. Khí quản - false - D. Phế quản - false - false - false
Câu 6: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ? - A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co - false - B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn - false - C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co - true - D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn - false - false - false
Câu 7: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ? - A. Khí nitơ - false - B. Khí cacbônic - true - C. Khí ôxi - false - D. Khí hiđrô - false - false - false
Câu 8: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ? - A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc hại - false - B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở - false - C. Nói không với thuốc lá - false - D. Tất cả các phương án còn lại - true - false - false
Câu 9: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta nuốt thức ăn ? - A. Sụn thanh nhiệt - true - B. Sụn nhẫn - false - C. Sụn giáp - false - D. Tất cả các phương án còn lại - false - false - false
Câu 10: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế - A. bổ sung. - false - B. chủ động. - false - C. thẩm thấu. - false - D. khuếch tán. - true - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí) ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 35. Hệ bài tiết ở người".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất