Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 14-07-2015
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:27' 14-07-2015
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Hãy chọn đáp án đúng: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
A. Số khối
B. Số nơtron
C. Điện tích hạt nhân
D. Số nơtron và số proton
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân:
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1. Điện tích hạt nhân a. Proton mang điện tích 1 . Hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z. b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. Ví dụ: Điện tích hạt nhân của Natri là 11 (Z = 11) => Na có số proton là 11, số electron là 11. 2. Số khối:
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 2. Số khối - Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) và số nơtron (N). - Trong đó: A: Số khối. N: Số nơtron. Z: số proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân. latex(Z<=N<=1,5Z latex(S/(3,5)<=N<=(S/3) Với S: Tổng số các hạt. II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Định nghĩa:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. - Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố Cacbon. Các nguyên tử Cacbon đều có 6 proton và 6 electron. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hoá học giống nhau 2. Số hiệu nguyên tử:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 2. Số hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, được kí hiệu là Z. - Số hiệu nguyên tử cho biết: Số proton trong hạt nhân nguyên tử. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử. Số electron trong nguyên tử. 3. Kí hiệu nguyên tử:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 3. Kí hiệu nguyên tử - Trong đó: A là số khối. Z là số hiệu nguyên tử. Ví dụ: - Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 11, trong hạt nhân có 11 proton và vỏ electron của nguyên tử Na có 11 electron. Số khối của nguyên tử Na là 23 nên trong hạt nhân có 12 (23 – 11 = 12) nơtron. III. ĐỒNG VỊ VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI
Đồng vị:
III. ĐỒNG VỊ - Là hiện tượng nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng cũng khác nhau. Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.. Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau. Ví dụ: - Cacbon có 3 đồng vị: 6 proton, 6 nơtron 6 proton, 7 nơtron 6 proton, 8 nơtron IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tử khối:
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. 1. Nguyên tử khối - Vì khối lượng của electron quá nhỏ nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. - Vì khối lượng của mỗi hạt proton hoặc nơtron đều ≈ 1u => Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình :
III. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Nguyên tử khối trung bình - Trong đó: latex(bar A): Nguyên tử khối trung bình. A, B,...: Nguyên tử khối của mỗi đồng vị. a,b,...: Tỉ lệ % mỗi đồng vị Ví dụ: Clo có 2 đồng vị :75,53% :24,47% Giải Nguyên tử khối trung bình của clo là: latex(bar(A)_(Cl) = (35.75,53 37.24,47 )/(100) = 35,4894đvC~~35,5đvC) V. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Bài 1: Đồng vị là những:
A. Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân
B. Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. Nguyên tố có cùng số khối A.
D.Nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và khác nhau về số khối
2. Bài tập 2:
Bài 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết:
A. Số khối A
B. Số hiệu nguyên tử Z
C. Nguyên tử khối của nguyên tử
D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
VI. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm từ bài 3 đến bài 6/SGK. - Đọc phần tư liệu trong sgk trang 15 - 16. - Chuẩn bị trước bài mới: BÀI 3 - LUYỆN TẬP - THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 2. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Hãy chọn đáp án đúng: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
A. Số khối
B. Số nơtron
C. Điện tích hạt nhân
D. Số nơtron và số proton
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân:
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1. Điện tích hạt nhân a. Proton mang điện tích 1 . Hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z. b. Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. Ví dụ: Điện tích hạt nhân của Natri là 11 (Z = 11) => Na có số proton là 11, số electron là 11. 2. Số khối:
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 2. Số khối - Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) và số nơtron (N). - Trong đó: A: Số khối. N: Số nơtron. Z: số proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân. latex(Z<=N<=1,5Z latex(S/(3,5)<=N<=(S/3) Với S: Tổng số các hạt. II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Định nghĩa:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. - Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố Cacbon. Các nguyên tử Cacbon đều có 6 proton và 6 electron. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hoá học giống nhau 2. Số hiệu nguyên tử:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 2. Số hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, được kí hiệu là Z. - Số hiệu nguyên tử cho biết: Số proton trong hạt nhân nguyên tử. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử. Số electron trong nguyên tử. 3. Kí hiệu nguyên tử:
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 3. Kí hiệu nguyên tử - Trong đó: A là số khối. Z là số hiệu nguyên tử. Ví dụ: - Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 11, trong hạt nhân có 11 proton và vỏ electron của nguyên tử Na có 11 electron. Số khối của nguyên tử Na là 23 nên trong hạt nhân có 12 (23 – 11 = 12) nơtron. III. ĐỒNG VỊ VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI
Đồng vị:
III. ĐỒNG VỊ - Là hiện tượng nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng cũng khác nhau. Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.. Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau. Ví dụ: - Cacbon có 3 đồng vị: 6 proton, 6 nơtron 6 proton, 7 nơtron 6 proton, 8 nơtron IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tử khối:
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. 1. Nguyên tử khối - Vì khối lượng của electron quá nhỏ nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử. - Vì khối lượng của mỗi hạt proton hoặc nơtron đều ≈ 1u => Nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình :
III. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Nguyên tử khối trung bình - Trong đó: latex(bar A): Nguyên tử khối trung bình. A, B,...: Nguyên tử khối của mỗi đồng vị. a,b,...: Tỉ lệ % mỗi đồng vị Ví dụ: Clo có 2 đồng vị :75,53% :24,47% Giải Nguyên tử khối trung bình của clo là: latex(bar(A)_(Cl) = (35.75,53 37.24,47 )/(100) = 35,4894đvC~~35,5đvC) V. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Bài 1: Đồng vị là những:
A. Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân
B. Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. Nguyên tố có cùng số khối A.
D.Nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và khác nhau về số khối
2. Bài tập 2:
Bài 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết:
A. Số khối A
B. Số hiệu nguyên tử Z
C. Nguyên tử khối của nguyên tử
D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
VI. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm từ bài 3 đến bài 6/SGK. - Đọc phần tư liệu trong sgk trang 15 - 16. - Chuẩn bị trước bài mới: BÀI 3 - LUYỆN TẬP - THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 2. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất