Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Hai tam giác bằng nhau.Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:03' 26-09-2022
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    TOÁN 7
    BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Hình vẽ
    Khởi động
    Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác nhau như thế nào thì được gọi là bằng nhau và làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau?
    Ảnh
    I. Hai tam giác bằng nhau
    1. Khám phá hai tam giác bằng nhau
    Hình vẽ
    1. Khám phá hai tam giác bằng nhau
    a. Hoạt động
    HĐ1: Gấp đôi một tờ giấy rồi cắt như Hình 4.9.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình 4.9
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi
    Các cạnh tương ứng có bằng nhau không? Các góc tương ứng có bằng nhau không?
    b. Kết luận
    Ảnh
    Hình vẽ
    b. Kết luận
    Hai tam giác ABC và A'B'C' (H.4.10) bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là:
    Ảnh
    AB = A'B', AC = A'C', BC = B'C' latex(angle(A) = angle(A)), latex(angle(B) = angle(B)), latex(angle(C) = angle(C))
    Khi đó ta viết tam giác ABC bằng tam giác A'B'C'.
    Ảnh
    c. Câu hỏi
    Hình vẽ
    c. Câu hỏi
    Biết hai tam giác trong Hình 4.11 bằng nhau, em hãy chỉ ra các cặp cạnh tương ứng, các cặp góc tương ứng và viết đúng kí hiệu bằng nhau của tam giác đó.
    Ảnh
    Ảnh
    Hình 4.11
    2. Ví dụ 1
    Hình vẽ
    2. Ví dụ 1
    Cho hai tam giác ABC và MNP (Hình 4.12)có AB = MN, BC = NP, CA = PM, latex(angle(A) = angle(M), angle(B) = angle(N)). Chứng minh rằng: a) latex(angle(C) = P); b) latex(DeltaABC)) = latex(DeltaMNP)
    Ảnh
    Hình 4.12
    II. Trường hợp bẳng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - cạnh - cạnh (C.C.C)
    1. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
    1. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
    a. Hoạt động
    Hình vẽ
    HĐ2: Vẽ latex(DeltaABC) có AB = 5cm, AC = 4 cm, BC = 6 cm theo các bước sau:
    Ảnh
    Dùng thước thẳng có vạch chia vẽ đoạn thẳng BC = 6 m. Vẽ cung tròn tâm B bán kính 5 cm và cung tròn tâm C bán kính 4 cm sao cho hai cung tròn cắt nhau tại điểm A. Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
    Ảnh
    - HĐ3
    Ảnh
    Hình vẽ
    HĐ2: Tương tự vẽ thêm tam giác A'B'C' có A'B' = 5cm, A'C' = 4cm, B'C' = 6cm.
    Ảnh
    Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương ứng của hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không? Hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không?
    b. Kết luận
    Ảnh
    Hình vẽ
    b. Kết luận
    Ta thừa nhận định lí sau:
    Nếu ba cạnh của tam giác nhày bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    c. Câu hỏi
    c. Câu hỏi
    Hình vẽ
    Trong Hình 4.15, những cặp tam giác nào bằng nhau ?
    Ảnh
    Ảnh
    Hình 4.15
    2. Ví dụ 2
    2. Ví dụ 2
    Hình vẽ
    Cho Hình 4.16 , biết AC = BD, AD = BC. Chứng minh rằng: latex(DeltaABC) = latex(DeltaBDA)
    Giải:
    Hai tam giác ACB và BDA có: AC = BD (giả thiết); BC = AD (giả thiết); AB là cạnh chung => latex(DeltaABC) = latex(DeltaBDA) (c.c.c)
    Ảnh
    II. Luyện tập và củng cố
    1. Luyện tập 1
    1. Luyện tập 1
    Hình vẽ
    Cho ta giác ABC bằng tam giác DEF (H4.13). Biết rằng BC = 4cm, latex(angle(ABC)) = 40latex(@), latex(angle(ACB)) = 60latex(@). Hãy tính độ dài đoạn thẳng EF và số đo góc EDF.
    Ảnh
    Hình 4.13
    2. Luyện tập 2
    2. Luyện tập 2
    Hình vẽ
    Cho Hình 4.17, biết AB = AD, BC = DC. Chứng minh rằng latex(DeltaABC) = latex(DeltaADC).
    Ảnh
    Hình 4.17
    III. Vận dụng
    Vận dụng
    Vận dụng
    Hình vẽ
    Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ tia phân giác của xOy như sau: 1. Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần lượt tại A và B. 2. Vẽ đường tròn tâm A bán kính AO và đường tròn tâm B bán kính BO. Hai đường tròn cắt nhau tại điểm M khác điểm O. 3. Vẽ tai Oz đi qua M.
    Ảnh
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi
    Em hãy giải thích vì soa tia OM là tia phân giác của góc xOy.
    Dặn dò
    1. Em làm được những gì?
    Em làm được những gì?
    Ảnh
    Hình vẽ
    Nhận biết hai tam giác bằng nhau. Giải thích hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c). Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
    2 .Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập SGK và SBT. Chuẩn bị bài mới:"Bài 14. Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác".
    3. Kết bài
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓