Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:11' 20-07-2015
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:11' 20-07-2015
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Đặt vấn đề:
Ở trung học cơ sở ta đã biết các vật mang điện hoặc hút nhau, hoặc đẩy nhau. Lực tương tác phụ thuộc vào những yếu tố nào và tuân theo quy luật nào? 1. Sự nhiễm điện của các vật:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 1. Sự nhiễm điện của các vật - Có mấy cách làm một vật nhiễm điện? Có 3 cách: * Cọ xát * Tiếp xúc. * Hưởng ứng. - Làm thế nào để biết một vật nhiễm điện ? Vật bị nhiễm điện hút được các vật nhẹ 2. Điện tích, điện tích điểm:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 2. Điện tích, điện tích điểm a. Điện tích Là tên gọi các vật mang điện, nhiễm điện, tích điện b. Điện tích điểm Điện tích có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách từ điện tích tới điểm xét được gọi là điện tích điểm. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích:
Có 2 loại điện tích: Điện tích dương (q > 0) Điện tích âm ( q < 0) - Lượng điện tích chứa trong vật gọi là điện lượng và ký hiệu là q đơn vị C (đọc là Cu lông) (giá trị điện tích) - Các điện tích tương tác bằng lực hút hoặc lực đẩy. - Cùng dấu thì đẩy nhau; khác dấu thì hút nhau. I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI
1. Định luật cu lông_TN:
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI 1. Định luật Cu-lông a. Thí nghiệm Cân xoắn gồm một thanh thuỷ tinh nhẹ, treo ở đầu một dây kim loại mảnh, đàn hồi. Một đầu thanh thuỷ tinh có gắn một quả cầu kim loại nhỏ, đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu kim loại khác được cố định ở thành của cân. Lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu kim loại được đo bằng góc xoắn của dây treo. Định luật cu lông_DD:
1. Định luật Cu-lông b. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (gọi là lực điện hay lực Culông) đặt trong chân không có các đặc điểm sau: Điểm đặt: Tại mỗi điện tích điểm Phương: Nằm trên đường thẳng nối hai điện tích Chiều: Hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu Hướng lại gần nếu hai điện tích trái dấu Độ lớn: Trong đó: k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ số đơn vị mà dùng. Trong hệ SI k có giá trịk=9latex(10^9.(N.m^2)/(c^2)) 2. Lực tương tác giữa các điện tích:
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI 2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. a. Điện môi là môi trường cách điện b. Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi. Hằng số điện môi latex(epsilon):
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. a. Hằng số điện môi latex(epsilon) Đặc trưng cho tính chất cách điện: Chân không: latex(epsilon) = 1; Không khí: latex(epsilon~~1 Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi.:
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. b. Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi. - Trong chân không:F=k.latex((|q_1.q_2|)/(r^2) - Trong điện môi: Lực điện giảm latex(epsilon) (lần). latex(epsilon) được gọi là hằng số điện môi của môi trường (latex(epsilon >= 1)). Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là: F=k.latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.r^2)) Đối với chân không(latex(epsilon = 1)) III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là 2.latex(10^-8)(C) và 4,5.latex(10^-8)(C) tác dụng với nhau một lực bằng 0,1(N) trong chân không. a/ Tính khoảng cách giữa chúng. b/ Nhúng hệ thống vào dầu hỏa (ε = 2). Muốn lực tương tác giữa 2 quả cầu vẫn bằng 0,1(N) thì khoảng cách giữa chúng phải bằng bao nhiêu. Tóm tắt: latex(q_1=2.10^-8(C)) latex(q_2=4,5.10^-8(C)) F=0,1N a) latex(epsilon)=1 latex(rArr)r=? b) latex(epsilon)=2 latex(rArr)r=? Giải: -Ta có: F=latex(9.10^9).latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.r^2))latex(rArr r^2=(9.10^9)).latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.F)) a) latex(r^2=(9.10^9).(|(2.10^-8).(4,5.10^-8|))/(0,1)=8,1.10^-5) latex(rArrr=9.10^-3(m)=9(mm) b) latex(r^2=(9.10^9).(|(2.10^-8).(4,5.10^-8|))/(3.(0,1))=4,05.10^-5) latex(rArrr=6,3610^-3(m)=6,36(mm) 2. Bài tập 2:
Bài tập 2: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Điện tích của vật A và D trái dấu.
B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.
C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.
D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.
IV. DẶN DÒ - KẾT THÚC
1. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà đọc kỹ lại bài - Làm bài tập số 6,7,8 sgk trang 10. - Đọc phần em có biết: SƠN TĨNH ĐIỆN - Chuẩn bài sau: BÀI 2 - THUYẾT ÊLECTRON, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH 2. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Đặt vấn đề:
Ở trung học cơ sở ta đã biết các vật mang điện hoặc hút nhau, hoặc đẩy nhau. Lực tương tác phụ thuộc vào những yếu tố nào và tuân theo quy luật nào? 1. Sự nhiễm điện của các vật:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 1. Sự nhiễm điện của các vật - Có mấy cách làm một vật nhiễm điện? Có 3 cách: * Cọ xát * Tiếp xúc. * Hưởng ứng. - Làm thế nào để biết một vật nhiễm điện ? Vật bị nhiễm điện hút được các vật nhẹ 2. Điện tích, điện tích điểm:
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 2. Điện tích, điện tích điểm a. Điện tích Là tên gọi các vật mang điện, nhiễm điện, tích điện b. Điện tích điểm Điện tích có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách từ điện tích tới điểm xét được gọi là điện tích điểm. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích:
Có 2 loại điện tích: Điện tích dương (q > 0) Điện tích âm ( q < 0) - Lượng điện tích chứa trong vật gọi là điện lượng và ký hiệu là q đơn vị C (đọc là Cu lông) (giá trị điện tích) - Các điện tích tương tác bằng lực hút hoặc lực đẩy. - Cùng dấu thì đẩy nhau; khác dấu thì hút nhau. I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT, ĐIỆN TÍCH, TƯƠNG TÁC ĐIỆN 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI
1. Định luật cu lông_TN:
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI 1. Định luật Cu-lông a. Thí nghiệm Cân xoắn gồm một thanh thuỷ tinh nhẹ, treo ở đầu một dây kim loại mảnh, đàn hồi. Một đầu thanh thuỷ tinh có gắn một quả cầu kim loại nhỏ, đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu kim loại khác được cố định ở thành của cân. Lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu kim loại được đo bằng góc xoắn của dây treo. Định luật cu lông_DD:
1. Định luật Cu-lông b. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (gọi là lực điện hay lực Culông) đặt trong chân không có các đặc điểm sau: Điểm đặt: Tại mỗi điện tích điểm Phương: Nằm trên đường thẳng nối hai điện tích Chiều: Hướng ra xa nếu hai điện tích cùng dấu Hướng lại gần nếu hai điện tích trái dấu Độ lớn: Trong đó: k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ số đơn vị mà dùng. Trong hệ SI k có giá trịk=9latex(10^9.(N.m^2)/(c^2)) 2. Lực tương tác giữa các điện tích:
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI 2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. a. Điện môi là môi trường cách điện b. Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi. Hằng số điện môi latex(epsilon):
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. a. Hằng số điện môi latex(epsilon) Đặc trưng cho tính chất cách điện: Chân không: latex(epsilon) = 1; Không khí: latex(epsilon~~1 Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi.:
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường đồng tính. Hằng số điện môi. b. Lực điện(lực Cu lông) của 2 điện tích đặt trong điện môi. - Trong chân không:F=k.latex((|q_1.q_2|)/(r^2) - Trong điện môi: Lực điện giảm latex(epsilon) (lần). latex(epsilon) được gọi là hằng số điện môi của môi trường (latex(epsilon >= 1)). Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là: F=k.latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.r^2)) Đối với chân không(latex(epsilon = 1)) III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là 2.latex(10^-8)(C) và 4,5.latex(10^-8)(C) tác dụng với nhau một lực bằng 0,1(N) trong chân không. a/ Tính khoảng cách giữa chúng. b/ Nhúng hệ thống vào dầu hỏa (ε = 2). Muốn lực tương tác giữa 2 quả cầu vẫn bằng 0,1(N) thì khoảng cách giữa chúng phải bằng bao nhiêu. Tóm tắt: latex(q_1=2.10^-8(C)) latex(q_2=4,5.10^-8(C)) F=0,1N a) latex(epsilon)=1 latex(rArr)r=? b) latex(epsilon)=2 latex(rArr)r=? Giải: -Ta có: F=latex(9.10^9).latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.r^2))latex(rArr r^2=(9.10^9)).latex((|q_1.q_2|)/(epsilon.F)) a) latex(r^2=(9.10^9).(|(2.10^-8).(4,5.10^-8|))/(0,1)=8,1.10^-5) latex(rArrr=9.10^-3(m)=9(mm) b) latex(r^2=(9.10^9).(|(2.10^-8).(4,5.10^-8|))/(3.(0,1))=4,05.10^-5) latex(rArrr=6,3610^-3(m)=6,36(mm) 2. Bài tập 2:
Bài tập 2: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Điện tích của vật A và D trái dấu.
B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.
C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.
D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.
IV. DẶN DÒ - KẾT THÚC
1. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà đọc kỹ lại bài - Làm bài tập số 6,7,8 sgk trang 10. - Đọc phần em có biết: SƠN TĨNH ĐIỆN - Chuẩn bài sau: BÀI 2 - THUYẾT ÊLECTRON, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH 2. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất