Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Điện năng. Công suất điện
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 20-07-2015
Dung lượng: 252.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 20-07-2015
Dung lượng: 252.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 8: ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu 1: Biểu thức nào trong các biểu thức sau tính suất điện động của nguồn điện
A. E = latex(A/q)
B. P = UI
C. A = UIt
D. E = Aq
Câu hỏi 2:
Câu 2: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Điện năng tiêu thụ và công suất điện
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Câu hỏi: Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế thì các điện tích trong mạch chuyển động ntn? Trả lời: U - I Các điện tích chịu tác dụng của lực điện chuyển động có hướng tạo ra dòng điện chạy qua mạch Nếu dòng điện có cường độ I , thì sau một khoảng thời gian t có một điện lượng q = I t di chuyển trong mạch. Khi đó lực điện thực hiện một công là: A = qU (8.1) Câu 1, 2:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Hãy cho biết đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức (8.1) A - Công của dòng điện(J) U - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V). I - Cường độ dòng điện (A). t - Thời gian có dòng điện đi qua (s). Hãy nêu các tác dụng mà dòng điện có thể gây ra Các tác dụng của dòng điện là: Nhiệt, cơ, từ, quang, hóa, sinh lý Kết luận:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Vậy lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua được xác định ntn? Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện làm dịch chuyển có hướng các điện tích trong đoạn mạch đó. Dụng cụ gì được dùng để đo điện năng tiêu thụ? Mỗi số đo của dụng cụ đó có giá trị là bao nhiêu jun(J)? Để đo điện năng tiêu thụ, nguời ta dùng đồng hồ đo đếm điện năng -công tơ điện. Công suất điện:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 2. Công suất điện Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó. Nó được đo bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. (8.2) Trong đó: P - Công suất điện (W) U - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V) I – Cường độ dòng điện (A). Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn
Định luật Jun - Len-xơ:
Nếu trong đoạn mạch chỉ có điện trở thì điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào? - Biến đổi hoàn toàn thành nhiệt II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 1. Định luật Jun - Len-xơ Từ (8.1) suy ra công thức tính nhiệt lượng tỏa ra (8.3) Trong đó: Q- nhiệt lượng tỏa ra (J) I - cường độ dòng điện(A) R – điện trở của đoạn mạch (latex(Omega)) t – thời gian dòng điện chạy qua(s) Nội dung định luật:
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó. II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 1. Định luật Jun - Len-xơ Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn:
II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua Định nghĩa: Công suất toả nhiệt P của một vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn trong một đơn vị thời gian. (8.4) Trong đó: Q- nhiệt lượng tỏa ra (J) I - cường độ dòng điện(A) R – điện trở của đoạn mạch (latex(Omega)) t – thời gian dòng điện chạy qua(s) Câu 5:
SGK (trang 47) Theo định luật Jun Len xơ và định luật Ôm có: II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua Q = latex(I^2)Rt mà I = latex(U/R) => Q = Rlatex((U/R)^2)t= latex((U^2)/R)t Do đó P = latex(Q/t) = latex(((U^2)/Rt)/t) = latex((U^2)/R) Công và công suất của nguồn điện
Công của nguồn điện:
III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN 1. Công của nguồn điện Nhắc lại công thức tính suất điện động của nguồn điện?. E = latex(A/q) Suy ra công thức xác định công của nguồn điện? (8.5) Trong đó: latex(A_(ng)): công thực hiện của nguồn điện (J) E: Suất điện động của nguồn điện (V). I: Cường độ dòng điện (A). t: thời gian dòng điện chạy qua (s) Công suất của nguồn điện:
III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN 2. Công suất của nguồn điện Công suất của nguồn điện được xác định ntn? (8.6) Trong đó: latex(P_(ng)): công suất của nguồn điện (J) latex(A_(ng)): công thực hiện của nguồn điện (J) t: thời gian thực hiện công (s) E: suất điện động của nguồn điện (V) I: cường độ dòng điện qua nguồn (A) Bài tập củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Điện trở của vật dẫn
B. Thời gian dòng điện qua vật dẫn
C. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
D. Cường độ dòng điện qua vật dẫn
Bài tập 2:
Bài tập 2: Có hai điện trở R1=20(latex(Omega)) và R2 = 30(latex(Omega)) mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 60V, Điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch trong 10 phút là:
A. 36 kJ.
B.108000J.
C. 43200J.
D. 180kJ.
Cảm ơn:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 8: ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu 1: Biểu thức nào trong các biểu thức sau tính suất điện động của nguồn điện
A. E = latex(A/q)
B. P = UI
C. A = UIt
D. E = Aq
Câu hỏi 2:
Câu 2: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Điện năng tiêu thụ và công suất điện
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Câu hỏi: Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế thì các điện tích trong mạch chuyển động ntn? Trả lời: U - I Các điện tích chịu tác dụng của lực điện chuyển động có hướng tạo ra dòng điện chạy qua mạch Nếu dòng điện có cường độ I , thì sau một khoảng thời gian t có một điện lượng q = I t di chuyển trong mạch. Khi đó lực điện thực hiện một công là: A = qU (8.1) Câu 1, 2:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Hãy cho biết đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức (8.1) A - Công của dòng điện(J) U - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V). I - Cường độ dòng điện (A). t - Thời gian có dòng điện đi qua (s). Hãy nêu các tác dụng mà dòng điện có thể gây ra Các tác dụng của dòng điện là: Nhiệt, cơ, từ, quang, hóa, sinh lý Kết luận:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 1. Điện năng tiêu thụ cuả đoạn mạch Vậy lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua được xác định ntn? Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện làm dịch chuyển có hướng các điện tích trong đoạn mạch đó. Dụng cụ gì được dùng để đo điện năng tiêu thụ? Mỗi số đo của dụng cụ đó có giá trị là bao nhiêu jun(J)? Để đo điện năng tiêu thụ, nguời ta dùng đồng hồ đo đếm điện năng -công tơ điện. Công suất điện:
I. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 2. Công suất điện Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó. Nó được đo bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. (8.2) Trong đó: P - Công suất điện (W) U - Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V) I – Cường độ dòng điện (A). Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn
Định luật Jun - Len-xơ:
Nếu trong đoạn mạch chỉ có điện trở thì điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào? - Biến đổi hoàn toàn thành nhiệt II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 1. Định luật Jun - Len-xơ Từ (8.1) suy ra công thức tính nhiệt lượng tỏa ra (8.3) Trong đó: Q- nhiệt lượng tỏa ra (J) I - cường độ dòng điện(A) R – điện trở của đoạn mạch (latex(Omega)) t – thời gian dòng điện chạy qua(s) Nội dung định luật:
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó. II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 1. Định luật Jun - Len-xơ Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn:
II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua Định nghĩa: Công suất toả nhiệt P của một vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn trong một đơn vị thời gian. (8.4) Trong đó: Q- nhiệt lượng tỏa ra (J) I - cường độ dòng điện(A) R – điện trở của đoạn mạch (latex(Omega)) t – thời gian dòng điện chạy qua(s) Câu 5:
SGK (trang 47) Theo định luật Jun Len xơ và định luật Ôm có: II. CÔNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA VẬT DẪN KHI CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA 2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua Q = latex(I^2)Rt mà I = latex(U/R) => Q = Rlatex((U/R)^2)t= latex((U^2)/R)t Do đó P = latex(Q/t) = latex(((U^2)/Rt)/t) = latex((U^2)/R) Công và công suất của nguồn điện
Công của nguồn điện:
III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN 1. Công của nguồn điện Nhắc lại công thức tính suất điện động của nguồn điện?. E = latex(A/q) Suy ra công thức xác định công của nguồn điện? (8.5) Trong đó: latex(A_(ng)): công thực hiện của nguồn điện (J) E: Suất điện động của nguồn điện (V). I: Cường độ dòng điện (A). t: thời gian dòng điện chạy qua (s) Công suất của nguồn điện:
III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN 2. Công suất của nguồn điện Công suất của nguồn điện được xác định ntn? (8.6) Trong đó: latex(P_(ng)): công suất của nguồn điện (J) latex(A_(ng)): công thực hiện của nguồn điện (J) t: thời gian thực hiện công (s) E: suất điện động của nguồn điện (V) I: cường độ dòng điện qua nguồn (A) Bài tập củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Điện trở của vật dẫn
B. Thời gian dòng điện qua vật dẫn
C. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
D. Cường độ dòng điện qua vật dẫn
Bài tập 2:
Bài tập 2: Có hai điện trở R1=20(latex(Omega)) và R2 = 30(latex(Omega)) mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 60V, Điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch trong 10 phút là:
A. 36 kJ.
B.108000J.
C. 43200J.
D. 180kJ.
Cảm ơn:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất