Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:05' 16-06-2015
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 20: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á 1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
    Đặc điểm dân cư:
    1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ Câu hỏi: Qua số liệu bảng 15.1 so sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á so với châu Á, và thế giới? Đặc điểm dân cư:
    Trả lời: Qua bảng ta thấy số dân của ĐNÁ chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới. Mật độ dân trung bình tương đương với châu Á. Mật độ dân trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới.Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn châu á và thế giới. Đặc điểm dân cư:
    1. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ Đông Nam Á là khu vực có dân số đông: 536 triệu người (2002) Câu hỏi: Dân số đông sẽ có những thuận lợi , gặp những khó khăn gì trong phát triển kinh tế? Trả lời: Thuận lợi: dân số trẻ tạo ra nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng.. Khó khăn: Sức ép đối với vấn đề việc làm, y tế,giáo dục văn hóa.. Diện tích đất bình quân đầu người bị thu hẹp. Đặc điểm dân cư:
    Câu hỏi: Theo em đâu là những giải pháp để hạn chế gia tăng dân số? Trả lời: Các nước cần tiến hành chính sách dân số, nâng cao ý thức, nâng cao đời sống của người dân để kiểm soát được vấn đề dân số. Quan sát lược đồ:
    Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1 hãy xác định và đọc tên thủ đô và các nước ở khu vực Đông Nam Á ? Ảnh minh họa:
    Ảnh minh họa:
    Hồ Gươm – Hà Nội Đền tháp ở Viêng Chăn - Lào Chùa Vàng – Thái Lan Sin-ga-po Quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi:
    Câu hỏi: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy so sánh diện tích, dân số nước ta so với các nước trong khu vực? Trả lời: Nước ta có diện tích lớn hơn các quốc gia BruNây, Singapo, ĐôngTi Mo, Campuchia, Lào, Phi líp pin. Nhỏ hơn Mi an ma, Inđônêxia, Thái lan, Malaixia. Dân số nhỏ hơn Philip pin, Inđônêxia, lớn hơn các nước còn lại. Quan sát và trả lời câu hỏi:
    Câu hỏi: Qua số liệu bảng 15.2 hãy cho biết những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á? Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực. Trả lời: Ngôn ngữ đa dạng: Tiếng Anh, tiếng Hoa, Mã Lai,điều này sẽ gây bất đồng ngôn ngữ, khó khăn trong giao lưu kinh tế, văn hóa. Ngôn ngữ được dùng nhiều là tiếng Anh, Hoa, Mã Lai Quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi:
    Câu hỏi: Quan sát lược đồ nhận xét sự phân bố dân cư ở các nước Đông Nam Á? Trả lời: Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ. Quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi:
    Câu hỏi: Quan sát lược đồ cho biết dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Trả lời: Dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôít và Ô xtralôít. Bài tập:
    Câu hỏi: Quan sát bảng hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn? Câu hỏi: Quan sát bảng hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo dân số từ ít đến nhiều? Câu hỏi: Việt Nam đứng ở vị trí thứ mấy? Bài tập:
    Đáp án: Thứ tự các nước có diện tích từ nhỏ đến lớn: Xingapo, Brunây, Đôngtimo, Campuchia, Lào, Philíp pin, Việt Nam, Malaixia, Thái lan, Mianma, Inđônêxia. Đáp án: Thứ tự các nước có dân số từ ít đến nhiều: Bru nây, Đông ti mo, Xingapo, Lào, Campuchia, Malaixia, Mianma, Thái Lan, Việt Nam,Philíppin,Inđônêxia. Đáp án: Việt Nam có diện tích đứng thứ 5 và dân số đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á. 2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI
    Thảo luận nhóm:
    2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI THẢO LUẬN NHÓM Nhóm 1-2: Thảo luận câu hỏi Cho biết những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh hoạt của cư dân Đông Nam Á? Nhóm 3-4: Thảo luận câu hỏi Cho biết Đông Nam Á có những tôn giáo nào, tôn giáo đã ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế, xã hội của khu vực? Nhóm 5-6: Thảo luận câu hỏi Cho biết vì sao cư dân Đông Nam Á lại có những nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt? Nhóm 1 - 2:
    2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI: Nhóm 1-2: Thảo luận câu hỏi Cho biết những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh hoạt của cư dân Đông Nam Á? Đáp án: Cư dân Đông Nam Á có những nét tương đồng: Trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gạo làm nguồn lương thực chính. Tuy nhiên mỗi nước lại có những phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực. - Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Có nhiều nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt. Nhóm 3 - 4:
    2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI Nhóm 3-4: Thảo luận câu hỏi Cho biết Đông Nam Á có những tôn giáo nào, tôn giáo đã ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế, xã hội của khu vực? Đáp án: Đông Nam Á có những tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo, Ấn Độ giáo và các tín ngưỡng địa phương. Các tôn giáo này đã ảnh hưởng rất lớn tới đời sống chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á. Nhóm 5 - 6:
    2. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI: Nhóm 5-6: Thảo luận câu hỏi Cho biết vì sao cư dân Đông Nam Á lại có những nét tương đồng trong sản xuất và sinh hoạt? Đáp án: Do vị trí cầu nối, có nguồn tài nguyên phong phú, có lịch sử phát triển lâu đời, có nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới gió mùa. CỦNG CỐ
    Câu 1:
    Nối tên các nước và thủ đô cho đúng: Câu 2:
    Câu 2; Loại cây lương thực chính được nhiều nươóc trong khu vực Đông Nam Á sử dụng là:
    a. Lúa gạo , lúa mì , sắn
    b. Lúa gạo , khoai , sắn
    c. Lúa gạo , cao lương , ngô
    d. Lúa gạo , lúa mì , cao lương
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓